Ngày 29 tháng 1 năm 2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10/2015/TT-BTC quy định chi tiết thi hành Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo thì hàng hóa là linh kiện nhập khẩu cho dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế

Theo quy định tại Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg  ngày 19/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo thì hàng hóa là linh kiện nhập khẩu cho dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày dự án bắt đầu sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế. Danh mục các linh kiện nhập khẩu nói trên được nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg.

Ngày 29 tháng 1 năm 2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10/2015/TT-BTC quy định chi tiết thi hành Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg nói trên.

Theo đó, linh kiện là các chi tiết điện tử, chi tiết bán dẫn, chi tiết cơ khí nhập khẩu để lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm.

Việc xác định thời hạn được miễn thuế nhập khẩu 05 năm kể từ ngày dự án bắt đầu sản xuất.

Để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, linh kiện phải là chủng loại nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các sản phẩm trang thiết bị y tế với thông số kỹ thuật cơ bản được nêu cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg.

Linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được xác định theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được và các hướng dẫn khác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) cũng được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu trong thời gian 05 năm.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế:

a) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, nêu rõ số hàng hoá, lý do đề nghị miễn thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu): nộp 01 bản chính;

b) Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế: nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi

c) Luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật chi tiết của dự án và dự án mở rộng hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm hoặc Nghị quyết hàng năm của Hội đồng liên doanh: xuất trình bản chính, nộp 01 bản chụp;

d) Tài liệu kỹ thuật và/hoặc Bản thuyết minh và/hoặc sơ đồ lắp đặt, sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế ghi trong Danh mục gửi đăng ký đối với trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế nêu tại điểm c, d khoản 7 và điểm a khoản 11 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC nói trên: nộp 01 bản chính;

đ) Tùy trường hợp cụ thể, cần nộp thêm, xuất trình các giấy tờ khác như Giấy chứng nhận đầu tư, Bản thuyết minh dự án sản xuất phần mềm đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất phần mềm, Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp thuộc dự án ưu đãi đầu tư về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ v.v…

Hồ sơ thủ tục miễn thuế nhập khẩu, việc quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế: thực hiện theo quy định tại Điều 102, Điều 103 của Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015. Đối với các dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo thuộc phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg có nhập khẩu linh kiện để sản xuất, lắp ráp thiết bị y tế có tờ khai hải quan đăng ký kể từ ngày 15/11/2014 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg và hướng dẫn cụ thể tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư này (Phong Lâm).

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article