Điều chỉnh hoạt động đại lý bàn đổi ngoại tệ
Mục đích Điều chỉnh hoạt động đại lý bàn đổi ngoại tệ
Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 46624 
4911 
4912 
493 
50 Mua bán, bảo dưỡng xe có động cơ và mô tô, xe máy, phụ tùng cho xe có động cơ, xăng, dầu mỡ 
51 Mua bán và Đại lý (trừ xe có động cơ và mô tô, xe máy)
52 Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình
55 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
56 
6419 Các dịch vụ bưu chính khác
79 
90 Hoạt động văn hoá thể thao
931 Dịch vụ chăm sóc cá nhân
932 Dịch vụ tang lễ
Nơi nộp hồ sơ

 

Lệ phí và Thời hạn Không quy định
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Điều kiện để được cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tê:

  1. Có địa điểm để đặt bàn đại lý ở nơi trung tâm kinh tế, văn hoá, giao thông hoặc ở nơi có nhu cầu đổi ngoại tệ tiền mặt;
  2. Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng được các hoạt động đổi ngoại tệ tiền mặt;
  3. Có nhân viên am hiểu nghiệp vụ đề làm dịch vụ đổi ngoại tệ như: nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ, phân biệt tiền thật,giả;
  4. Có hợp đồng đại lý bàn đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng.

Hồ sơ gồm:

  1. Đơn xin phép làm đại lý đổi ngoại tệ;
  2. Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập (nếu tổ chức thuộc đối tượng hoạt động theo Quyết định thành lập);
  3. Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Trình tự thủ tục
  1. Các tổ chức xin cấp phép lần đầu làm đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn.
  2. Trường hợp tổ chức xin cấp phép làm đại lý đổi ngoại tệ lần đầu nhưng đặt bàn đổi ngoại tệ khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính, ngoài các giấy tờ nêu tại mục 10, tổ chức phải gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính bản sao có công chứng Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh và ý kiến băng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn nơi tổ chức có nhu cầu đặt bàn đổi ngoại tệ.
  3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính xem xét cấp Giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ và chứng nhận đăng ký bàn đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức.
  4. Trường hợp cấp phép cho tổ chức đặt bàn đổi ngoại tệ khác địa bàn tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi cấp phép gửi một bản sao cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt bàn đại lý đổi ngoại tệ để theo dõi, quản lý.
  5. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phải có văn bản giải thích lý do.
Thời hạn trả lời hồ sơ 7 ngày làm việc
Cơ quan thanh, kiểm tra

Thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thanh tra Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước

Hình thức xử phạt vi phạm

Các mức phạt nếu không tuân thủ được quy định chi tiết tại Điều 15 Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung
  • Đối tượng được tổ chức tín dụng ủy nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ:
    1. Các tổ chức là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, siêu thị, giao thông vận tải, vàng bạc, đá quý và các tổ chức thường xuyên có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người nước ngoài;
    2. Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch (của nước ngoài);
    3. Các tổ chức tín dụng chưa được phép hoạt động ngoại hối.
  • Bàn đổi ngoại tệ chỉ được phép mua ngoai tệ từ khách hàng, không được phép bán ngoại tệ cho khách hàng;
  • Bàn đổi ngoại tệ tại trụ sở của các ngân hàng có thẩm quyền hoặc trong các khu vực cấm ở các cửa khẩu quốc tế được phép đổi ngoại tệ ra tiền Việt Nam cho người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú. Nếu khoản tiền đổi dưới 500 đô la Mỹ hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương, không cần thiết phải có giấy tờ chứng minh việc đổi tiền. Nếu khoản tiền đổi trên 500 đô la Mỹ hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương,phải có giấy tờ chứng minh việc đổi tiền và khoản tiền Việt tối đa phải bằng khoản tiền ngoại tệ ghi trên giấy tờ chứng minh đổi tiền.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article