Mục đích

Để quản lý hoạt động khai thác tận thu khoáng sản

Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 05 Đánh bắt thuỷ sản, ươm, nuôi trồng thuỷ sản và các hoạt động dịch vụ liên quan.
06
07
08
Nơi nộp hồ sơ
Lệ phí và Thời hạn

Lệ phí: 500.000 VNĐ;

Thời hạn: Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá 36 tháng, được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng

Các hồ sơ cần khi đăng ký
  • Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiện sau đây:
    1. Không bắt buộc tiến hành thăm dò diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác;
    2. Khối lượng khai đào, bao gồm cả đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân không quá năm nghìn (5.000) tấn/năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn (100.000) tấn/năm;
    3. Trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ thì phải được cấp phép theo quy định của pháp luật; không sử dụng hoá chất độc;
    4. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác tận thu.
  • Hồ sơ: Chưa được chỉ rõ
Trình tự thủ tục
  1. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức trong nước và sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (thời hạn trên không bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan), cơ quan tiếp nhận phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc cấp giấy phép.
  2. Trong thời hạn bảy (7) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan tiếp nhận trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận
  3. Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc trả lời bằng văn bản về lý do giấy phép không được cấp.
Thời hạn trả lời hồ sơ Không quy định rõ
Cơ quan thanh, kiểm tra

Thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường

Hình thức xử phạt vi phạm

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 11.000.000 đồng (Xem Điều 11 Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm  2004 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản)

Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung
  • Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu bao gồm:
    1. Khu vực có khoáng sản ở dạng sa khoáng nhỏ, quặng lăn và các thân quặng nhỏ phân bố không tập trung đã được điều tra, đánh giá mà đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả kinh tế;
    2. Khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nằm xa đường giao thông, hồ nước, sông ngòi và các khu dân cư đô thị mà các điều kiện về kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu tiêu thụ không cho phép đầu tư khai thác quy mô công nghiệp;
    3. Khu vực khai thác mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc đóng cửa mỏ để bảo vệ mà việc khai thác lại theo quy mô công nghiệp không có hiệu quả kinh tế và việc khai thác tận thu không gây mất an toàn cho mỏ đã đóng cửa.
  • Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi hecta, cho một cá nhân không quá một hecta.
  • Giấy phép hoạt động khoáng sản do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam một (1) bộ kèm theo bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản để theo dõi và phối hợp quản lý
Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article