free sex porn hd porno
umraniye escort
huluhub.com
antalya escort
ankara escort
sex movies
Mục đích Để Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền tác giả đối với giống cây trồng mới
Thể loại Giấy chứng nhận
Ngành nào cần 011 Trổng trọt
012 Chăn nuôi.
013 Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp
02101
032
46202
721 Cho thuê phương tiện vận tải
Nơi nộp hồ sơ Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Lệ phí và Thời hạn Lệ phí: 350.000 VNĐ(Thông tư số 92/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính);
Thời hạn:
  • Đối với cây thân gỗ: 20 năm
  • Đối với nho: 25 năm
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Đối tượng có quyền yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới:

  1. Cá nhân chọn, tạo giống cây trồng mới bằng công sức, vốn của mình hoặc bằng các nguồn vốn khác.
  2. Chủ hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân chọn, tạo ra giống cây trồng mới nếu hợp đồng không có thoả thuận khác.
  3. Tổ chức, cá nhân có đầy đủ căn cứ xác định là người đầu tiên chọn, tạo ra giống cây trồng mới trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong cùng một ngày đối với cùng một giống cây trồng mới; trong trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân đầu tiên chọn, tạo ra giống cây trồng mới đó thì các bên có thể thoả thuận để cùng đứng tên nộp hồ sơ hoặc một bên đứng tên nộp hồ sơ, nếu không tự thoả thuận được thì Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có quyền không chấp nhận hồ sơ.
  4. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầu tiên trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới đối với cùng một giống cây trồng mới. 

Hồ sơ xin cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới bao gồm:

  1. Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
  2. Tài liệu mô tả giống cây trồng theo mẫu quy định cùng với ảnh chụp.

Hồ sơ phải bằng tiếng Việt. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới thì ngoài hồ sơ bằng tiếng Việt còn phải có hồ sơ bằng tiếng Anh kèm theo.

 

Trình tự thủ tục
  • Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới phải nộp trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân làm đại diện nộp hồ sơ cho Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới.
  • Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định hồ sơ, tổ chức thẩm định giống cây trồng mới xin cấp Văn bằng bảo hộ theo quy định và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới khi giống cây trồng đáp ứng đủ các điều kiện quy định

Thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới:

  1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới phải xác định tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì phải thông báo cho người nộp hồ sơ biết.
  2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ chưa hợp lệ, người nộp hồ sơ phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ vẫn không hợp lệ thì Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới từ chối chấp nhận hồ sơ. Ngày nộp hồ sơ hợp lệ là ngày hồ sơ được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận.
  3. Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày người nộp hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
  4. Sau khi thẩm định hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận bằng văn bản, thông báo trên tạp chí chuyên ngành và cho người nộp hồ sơ làm thủ tục khảo nghiệm, thẩm định giống cây trồng mới

Khảo nghiệm, thẩm định giống cây trồng mới xin cấp Văn bằng bảo hộ:

  1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp nhận hồ sơ hợp lệ của Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, người nộp hồ sơ xin cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới phải nộp mẫu giống cho cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới.
  2. Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới phải khảo nghiệm DUS của giống cây trồng mới theo quy phạm khảo nghiệm đối với từng loài cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
  3. Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới thẩm định kết quả khảo nghiệm DUS của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới.
  4. Sau khi có kết quả thẩm định, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới có trách nhiệm:
    • Thông báo về dự định cấp Văn bằng bảo hộ cho giống cây trồng mới trên tạp chí chuyên ngành trong ba số liên tiếp;
    • Làm thủ tục đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo dự định cấp Văn bằng bảo hộ được đăng trên tạp chí chuyên ngành lần cuối, nếu không có ý kiến phản đối bằng văn bản. Trường hợp có ý kiến phản đối thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến phản đối, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới phải xem xét và kết luận;
    • Thông báo và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp Văn bằng bảo hộ cho người nộp hồ sơ; đồng thời thông báo trên tạp chí chuyên ngành trong ba số liên tiếp.
  5. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp hồ sơ có quyền gửi đơn khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc không được cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
  6. Sau khi có quyết định cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới thông báo những giống cây trồng mới được cấp Văn bằng bảo hộ trên tạp chí chuyên ngành.
Thời hạn trả lời hồ sơ 90 ngày
Cơ quan thanh, kiểm tra Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản
Hình thức xử phạt vi phạm

Phạt tiền từ 2.000.000 VND đến 5.000.000 VND (Xem Nghị định 57/2005/NĐ-CP)

Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung

Quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới

  1. Cho phép hoặc không cho phép sử dụng vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ, sản phẩm thu hoạch nhận được từ việc gieo trồng vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ trong các hoạt động sau đây:

    1. Sản xuất hay nhân giống;
    2. Chế biến giống;
    3. Chào hàng;
    4. Bán hay các hình thức trao đổi khác;
    5. Xuất khẩu;
    6. Nhập khẩu;
    7. Lưu giữ nhằm thực hiện các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản này.
  2. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu giống cây trồngmới đã được cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
  3. Chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới còn được quyền hưởng lợi trong các trường hợp sau đây:
    1. Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra màkhông khác biệt rõ ràng với giốngcây trồng đãđược bảo hộcủa chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ;
    2. Giống cây trồng do bất kỳ người nào tạo ra mà việc sản xuấtgiốngđóđòi hỏi phải sử dụng lạivật liệu nhângiốngcủa giống cây trồng đãđược bảo hộcủa chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ;
    3. Sử dụng vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới để sản xuất giống với mục đích thương mại tại nước khác mà ở nước này chưa bảo hộ giống cây trồng đó.
  4. Tự mình khai thác hoặc chuyển giao quyền khai thác giống cây trồng mớithông qua hợp đồngcho tổ chức, cá nhân khác.
  5. Để thừa kế, chuyển nhượng quyền sở hữu Văn bằng bảo hộgiống cây trồng mớitheo quy định của pháp luậttrong trường hợp chủ sở hữu đồng thời là tác giả; chuyển nhượng quyền sở hữuVăn bằng bảo hộgiống cây trồng mới trong trường hợp chủ sở hữu không đồng thời là tác giả.
Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article