Các tổ chức, cá nhân (không phân biệt trong nước hay ngoài nước) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc về bảo vệ, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật, kiểm tra an toàn thực phẩm và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo vệ thực vật thì phải nộp phí, lệ phí.

Ngày 24 tháng 12 năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 223/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.

Theo đó, các tổ chức, cá nhân (không phân biệt trong nước hay ngoài nước) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc về bảo vệ, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật, kiểm tra an toàn thực phẩm và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo vệ thực vật thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này. Phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số được trích để lại trang trải cho việc thu phí, lệ phí theo tỷ lệ % quy định, số tiền còn lại cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

Mức thu cụ thể được nêu rõ trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư nói trên. Cụ thể như sau:

- Lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về thuốc bảo vệ thực vật:  300.000 đồng/lần (Cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc BVTV, giấy chứng nhận đăng ký chính thức thuốc BVTV, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung thuốc BVTV, giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV, chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV, chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc, giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc BVTV, giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với thuốc BVTV xuất khẩu. Lệ phí cho việc cấp lại các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ nói trên là 50% mức lệ phí cấp mới).

- Lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, thẻ hành nghề xử lý vật thể kiểm dịch trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật: từ 100.000 đồng/lần cấp đến 300.000 đồng/lần cấp.

- Phí thẩm định phục vụ cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về thuốc BVTV:  Thẩm định phục vụ cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc BVTV diện hẹp và diện rộng (1 đối tượng dịch hại/cây trồng, 1 dạng thuốc thành phẩm, 1 mức hàm lượng): 6.000 đồng/lần; Thẩm định phục vụ cấp giấy chứng nhận đăng ký chính thức thuốc BVTV: 9.000 đồng/lần; Thẩm định hồ sơ, đánh giá thực tế để đăng ký và chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy về thuốc BVTV: 15.000 đồng/lần; v.v…

- Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đánh giá phòng thử nghiệm trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật: Phí thẩm định phục vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xử lý vật thể kiểm dịch: 12.000 đồng/lần; Phí đánh giá phòng thử nghiệm về kiểm dịch thực vật: 10.000 đồng/lần; v.v…

- Phí kiểm định chất lượng thuốc BVTV: Thuốc BVTV nhập khẩu (Không bao gồm thuốc có nguồn gốc vi sinh vật): 0,05% giá trị lô hàng (tối thiểu 1.200/lô hàng, tối đa 10.000/1 lô hàng); t huốc BVTV nhập khẩu có nguồn gốc vi sinh vật ( 0,05% giá trị lô hàng (Tối thiểu 2.000 /lô hàng, tối đa 10.000/1 lô hàng).

- Phí khảo nghiệm thuốc BVTV

-  Phí kiểm tra an toàn thực phẩm

- Phí kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/02/2013, thay thế Thông tư số 110/2003/TT-BTC  ngày 17/11/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí bảo vệ kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

                             Minh Tú

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article