Một trong những trở ngại khiến cho kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Băng-la-đét của nước ta vẫn còn khiếm tốn do thiếu thông tin thị trường, ngành hàng trong đó có thông tin về chính sách thuế nhập khẩu đối hàng dệt may nhập khẩu vào Băng-la-đét.

Dệt may hiện là ngành kinh tế mũi nhọn của Băng-la-đét khi mang về tới 80% ngoại tệ xuất khẩu của quốc gia Nam Á có hơn 160 triệu dân này. Quy mô xuất khẩu của ngành tăng trưởng gấp 03 lần trong vòng 10 năm trở lại đây với kim ngạch xuất khẩu năm 2011/2012 đạt gần 22,3 tỷ USD. Tuy nhiên, sản xuất dệt may của Băng-la-đét cũng gặp phải một thách thức không nhỏ đó là phải phụ thuộc rất lớn vào nguyên phụ liệu dệt may nhập khẩu.

Hiện nay, sản xuất vải dệt trong nước chỉ có thể đáp ứng được 40% nhu cầu sản xuất của ngành may và mỗi năm nước này phải chi một lượng ngoại tệ không nhỏ để nhập khẩu nguyên, phụ liệu dệt may phuc vụ sản xuất. Năm 2011, Băng-la-đét nhập khẩu một lượng hàng dệt may trị giá gần 7,5 tỷ USD trong đó có 2,28 triệu USD hàng nguyên, phụ liệu hàng dệt và gần 100 nghìn USD hàng may mặc từ Việt Nam.

Một trong những trở ngại khiến cho kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Băng-la-đét của nước ta vẫn còn khiếm tốn do thiếu thông tin thị trường, ngành hàng trong đó có thông tin về chính sách thuế nhập khẩu đối hàng dệt may nhập khẩu vào Băng-la-đét.

Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á xin giới thiệu tóm lược biểu thuế cũng như quy đinh về nhãn mác đối với hàng dệt may nhập khẩu của Băng-la-đét

1. Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu dệt may vào quốc gia Nam Á này được tính trên cơ sở giá CIF và thuế tính theo giá trị. 

                             Bảng Thuế nhập khẩu dệt may

Mã HS

Biên độ thuế (%)

1. Nhóm hàng sợi

-Lụa

5003-5006

12

-Len

5105-5110

7

-Bông

5204-5207

7-12

-Các loại sợi thực vật khác

5306-5308

12-25

- Sợi nhân tạo

5401-5406/5501-5511

7-25

2. Nhóm hàng vải dệt thoi

- Lụa

5007

25

- Len

5111-5113

25

- Bông

5208-5212

25

- Vải dệt từ sợi thực vật

5309-5311

25

- Vải dệt từ sợi nhân tạo

5407-5408/5512-5516

25

3. Nhóm vải dệt kim

60

25

4. Nhóm vải không dệt

5603

25

5. Vải công nghiệp

59

3 - 25

6. Nhóm hàng may mặc

61-62

12-25

7. Nhóm hàng dùng trong nhà bếp, phòng tắm

63

25

Ngoài thuế nhập khẩu, hàng dệt may còn phải chịu các loại thuế, phí nhập khẩu như sau:

-Thuế VAT 15% ( Tính trên cơ sở giá CIF+thuế nhập khẩu)

-Thuế thu nhập ứng trước 2,5% (Tính trên cơ sở giá CIF+thuế nhập khẩu+ VAT)

-Phí cho phép nhập khẩu (Import Permit Fee) đối với hàng nhập khẩu có trị giá từ 1800 USD trở lên 2,5% (Tính trên cơ sở giá CIF+thuế nhập khẩu+ VAT+ thuế thu nhập ứng trước)

- Phụ phí xây dựng cơ sở hạ tầng 2,5% ngoại trừ da nguyên liệu, bông và sợi tổng hợp.

2. Quy định về nhãn mác

Hàng dệt may nhập khẩu vào Băng-la-dét bắt buộc phải có nhãn xuất xứ, nhãn thành phần, nhãn cỡ, hướng dẫn sử dụng .

(Nguồn: http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.291.gpopen.206734.gpside.1.gpnewtitle.thue-nhap-khau-det-may-vao-bang-la-det.asmx – 24/10/2012)

Phong Lam ST

 

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article