Ngày 19/1/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.

Ngày 19/1/2009, Chính phủ đã ban hành quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.

Nghị định gồm 4 chương: Đối tượng nộp thuế, chịu thuế tài nguyên; Căn cứ tính thuế, biểu thuế và phương thức nộp thuế tài nguyên; Miễn, giảm thuế tài nguyên; Điều khoản thi hành.

Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức là đối tượng nộp thuế tài nguyên. Các loại tài nguyên thiên nhiêm trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam là đối tượng chịu thuế tài nguyên. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác (số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế), giá tính thuế (giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác) và thuế suất. Việc miễn thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến đến năm 2010 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Nghị quyết số 47/2005/QH11 ngày 1/11/2005 của Quốc hội. Sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày, nước thiên nhiên dungf vào sản xuất thủy điện không hòa vào mạng lưới điện quốc gia, v.v… được miễn thuế tài nguyên

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được đăng Công báo ngày 1/2/2009. Bãi bỏ các Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1008, Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 1/12/2006, các Điều số 44-47 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article