Ngày 11/12/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN về Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ đều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thay thế cho Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS ngày 4/8/2000.

Ngày 11/12/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN về Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ đều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thay thế cho Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS ngày 4/8/2000; áp dụng cho tàu cá có công suất máy chính từ 50 CV trở lên; cảng cá; chợ cá; cơ sở sản xuất nước đá phục độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản; cơ sở thu mua, sơ chế nguyên liệu thủy sản; cơ sở lưu giữ, đóng gói thủy sản chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa; cơ sở chế biến thủy sản chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa; tàu chế biến thủy sản xuất khẩu; cơ sở làm sạch và cung ứng nhuyễn thể 2 mảnh vỏ sống; kho lạnh độc lập có bảo quản thủy sản; cơ sở lưu giữ, đóng gói thủy sản có sản phẩm xuất khẩu; cơ sở chế biến thủy sản có sản phẩm xuất khẩu.

Căn cứ để kiểm tra và công nhân Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là các quy định, tiêu chuẩn và quy chuẩn của Việt Nam quy định về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Các hình thức kiểm tra, công nhận gồm kiểm tra công nhận, kiểm tra định, kiểm tra đột xuất và thẩm tra. Tần suất kiểm tra định kỳ là 6 tháng (cơ sở sản xuất sản phẩm thủy sản nguy cơ cao) hoặc một năm một lần. Các cơ sở có tên trong danh sách xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu tần suất kiểm tra định kỳ cao hơn thì áp dụng theo quy định của thị trường đó. Mỗi cơ sở chế biến thủy sản độc laapk đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ được công nhận và cấp một mã số kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Doanh nghiệp có nhiều cơ sở chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu là một cơ sở sản xuất thủy sản độc lập nhưng đã được kiểm tra, công nhận và cấp mã số trước khi Quy chế này có hiệu lực thì có thể giữ nguyên mã số cho các cơ sở đã được cấp nhưng các cơ sở này phải áp dụng cùng chế độ quản lý và kiểm soát của cơ quan kiểm tra, công nhận, đặc biệt khi một trong các cơ sở này vi phạm các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm. Các cơ sở chưa được công nhận phải lập và gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra cho cơ quan kiểm tra, công nhận quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Quyết định ban hành kèm theo Bảng Hệ số mã số áp dụng cho các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản; Mã só chỉ tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hệ thống quản ký chất lượng bắt buộc áp dụng tương ứng với từng loại hình cơ sở; Mẫu giấy đăng ký kiểm tra; Báo cáo hiện trạng điều kiện đảm bảo vệ sinh toan toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản; Báo cáo kết quả khắc phục sai lỗi (nếu có); Giấy đăng ký kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thủy sản; Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong kinh doanh thủy sản.

Quyết định được đăng Công báo ngày 30/12/2008, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Riêng đối với tàu cá có công suất chính từ 50CV đến dưới 90CV: áp dụng từ ngày 1/1/2012. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất thủy sản có quy mô nhỏ để sử dụng tại chỗ; cơ sở bán lẻ thực phẩm thủy sản, dịch vụ ăn uống có bán thủy sản; chợ bán lẻ thủy sản và cơ sở sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ thủy sản nhưng không dùng làm thực phẩm không buộc phải áp dụng Quy chế này.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article