Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa có Quyết định số 43/2007/QĐ-BNN ngày 16/5/2007 ban hành Quy định về quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn; áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia sản xuất, chế biến, chứng nhận điều kiện sản xuất , sản phẩm chè an toàn tại Việt Nam.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa có Quyết định số 43/2007/QÐ-BNN ngày 16/5/2007 ban hành Quy định về quản lý sản xuất, chế biến và chứng nhận chè an toàn; áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia sản xuất, chế biến, chứng nhận điều kiện sản xuất và chứng nhận sản phẩm chè an toàn tại Việt Nam.

Chè an toàn là sản phẩm chè được sản xuất, chế biến, bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật, có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrat, chất điều hòa sinh trưởng và các vi sinh vật có hại dưới mức giới hạn cho phép theo quy định tại Phụ lục 4 và Phục lục 5 ban hành kèm Quy định này. Quy định nêu rõ các điều kiện về đất trồng, phân bón, nước tưới, kỹ thuật canh tác chè an toàn, phòng trừ sâu bệnh, v.v… Sản phẩm chè an toàn trước khi đưa vào lưu thông phải có giấy chứng nhận sản phẩm chè an toàn, bao gói và nhãn mác theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NÐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa và Thông tư 09/2007/BKHCN ngày 6/4/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ.

Cơ sở sản xuất, chế biến chè an toàn cần được tổ chức theo các hình thức phù hợp với điều kiện cụ thể như doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại. Các cơ sở này phải đăng ký và chấp hành nghiêm túc các quy định về điều kiện sản xuất, chế biến chè an toàn, có hồ sơ hoặc sổ tay ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến (theo mẫu quy định). Tổ chức, cá nhân sản xuất chè gửi hồ sơ đăng ký về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chè an toàn sau 30 ngày, kể từ ngày hồ sơ đăng ký hợp lệ và bảo đảm các điều kiện. Giấy chứng nhận này có hiệu lực không quá 3 năm. Tổ chức có nhu cầu hoạt động về chứng nhận sản phẩm chè an toàn gửi hồ sơ tới Cục Trồng trọt. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định, nếu đủ điều kiện trình Bộ quyết định công nhận. Cục Trồng trọt tổ chức kiểm tra các tổ chức chứng nhận sản phẩm chè an toàn, định kỳ 2 năm một lần hoặc đột xuất khi có khiếu nại. Chủ các lô sản phẩm chè có nhu cầu chứng nhận sản phẩm chè an toàn gửi hồ sơ về Tổ chức chứng nhận sản phẩm chè an toàn và phải trả phí cho việc kiểm nghiệm và chứng nhận sản phẩm chè an toàn. Mức phí do hai bên thỏa thuận.

Quyết định ban hành các phụ lục về mức giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất, hóa chất bảo vệ thực vật trong đất, hàm lượng kim loại nặng cho phép trong chè, đơn đăng ký chứng nhận điều kiện sản xuất chè an toàn,  chứng nhận điều kiên sản xuất chè an toàn v.v…

Quyết định được đăng Công báo ngày 6/6/2007 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article