Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2012/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán; áp dụng đối với công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán.

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2012/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán; áp dụng đối với công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán.

Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

Thông tư quy định cụ thể về giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức và tổ chức lại công ty chứng khoán, hoạt động của công ty chứng khoán, quản lý an toàn tài chính, chế độ báo cáo, lưu trữ, công bố thông tin, v.v...

Để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ là vốn thực góp (tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật); điều kiện về Giám đốc (Tổng Giám đốc); điều kiện về số lượng nhân sự hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép hoạt động; điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu công ty chứng khoán; điều kiện về cá nhân, tổ chức, tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán bao gồm 10 loại giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Bản thuyết minh cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng trụ sở;

- Biên bản họp và quyết định của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập về việc thành lập công ty chứng khoán;

- Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán; Bản thông tin cá nhân của Giám đốc (Tổng Giám đốc);

 -Danh sách và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông, thành viên tham gia góp vốn;

- Danh sách dự kiến thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát (nếu có) kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, phiếu lý lịch tư pháp và bản thông tin cá nhân;

- Tài liệu chứng minh năng lực góp vốn của cổ đông, thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán;

- Văn bản chấp thuận về việc cho phép góp vốn thành lập của cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành đối với ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tài liệu khác chứng minh được phép góp vốn thành lập công ty chứng khoán;

- Dự thảo Điều lệ công ty đã được các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán thông qua;

- Phương án hoạt động kinh doanh trong ba (03) năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản trị rủi ro.

Hồ sơ được lập thành một (01) bản gốc kèm theo tệp thông tin điện tử, đ ược nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiến hành thủ tục xem xét hồ sơ, yêu cầu hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp, kiểm tra cơ sở vật chất của công ty đề nghị cấp giấy phép... và cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Công ty chứng khoán phải tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 66 Luật Chứng khoán.

Công ty chứng khoán tạm ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Thời gian tạm ngừng không quá chín mươi (90) ngày. Quá thời hạn trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập có liên quan.

Công ty chứng khoán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp sau: i) các trường hợp theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 70 Luật Chứng khoán; các trường hợp theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Thông tư này; ii) công ty chứng khoán hết thời hạn hoạt động theo Điều lệ hoặc xin giải thể trước thời hạn; iii) Công ty chứng khoán phá sản.

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày bị buộc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh được cấp phép của công ty chứng khoán để thực hiện thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động. công ty chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin trên trang thông tin điện tử (website) và các địa điểm kinh doanh của công ty chứng khoán, công bố thông tin với các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh được cấp phép để thực hiện thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt độn trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh được cấp phép của công ty chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Thông tư hướng dẫn cụ thể về hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán (mở tài khoản giao dịch, trách nhiệm đối với khách hàng, quản lý tiền và chứng khoán của khách hàng, nhận lệnh và thực hiện lệnh giao dịch), nghiệp vụ tự doanh chứng khoán, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán, nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán, nghiệp vụ lưu ký chứng khoán, hoạt động tư vấn tài chính, dịch vụ ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân v.v...

Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo bằng văn bản hoặc tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lưu trữ các hồ sơ (báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo năm, báo cáo tài chính, báo cáo bất thường); lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp; thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và pháp luật khác có liên quan.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 và thay thế Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán và Quyết định số 126/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung một số điều của “Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán” ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

                                                                                                Minh Tú

 

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article