Ngày 20 tháng 11 năm 2012, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế (Luật số 21/2012/QH13, sau đây gọi là Luật sửa đổi, bổ sung).

Ngày 20 tháng 11 năm 2012, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế (Luật số 21/2012/QH13, sau đây gọi là Luật sửa đổi, bổ sung).

Theo đó, các điều khoản được bổ sung là điều khoản về:

Nguyên tắc quản lý thuế (Điều 4)

Luật sửa đổi bổ sung quy định về việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro (là việc áp dụng có hthống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ đxác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thtác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực qun lý thuế, làm cơ sđcơ quan quản lý thuế phân bngun lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả) trong quản lý thuế;  áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Quyền của người nộp thuế (Điều 6)

Luật sửa đổi, bổ sung thêm quyền được “hỗ trợ” trong việc nộp thuế, quyền “yêu cu cơ quan hải quan xác định trước mã s, trị giá hải quan, xác nhận trước xut xứ hàng hóa xut khu, nhập khu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ

Nghĩa vụ người nộp thuế (Điều 7)

Luật sửa đổi, bổ sung có thêm quy định về nghĩa vụ phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan qun lý thuế thông qua phương tiện điện ttheo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin.

Trách nhiệm cơ quan quản lý thuế (Điều 8)

Luật sửa đổi, bổ sung quy định rõ nơi các thủ tục về thuế được đăng công khai (tại trsở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng” và bổ sung trách nhiệm của cơ quan hi quan (xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ).

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế (Điều 9)

Luật sửa đổi, bổ sung quy định thêm 01 quyền cho c ơ quan thuế (áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập).

Nguyên tắc khai thuế và tính thuế (Điều 30)

Luật sửa đổi, bổ sung quy định thêm một khoản “3. Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thcó liên quan.

Hồ sơ khai thuế (Điều 31)

Luật sửa đổi, bổ sung quy định thêm về Tờ khai thuế quý (ngoài Tờ khai thuế tháng). Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế đi với từng trường hợp cụ thể.

Quy định về Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế (Điều 32), Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 33),  Th i hạn nộp thuế (Điều 40),  Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 45), Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 47),  Thẩm quyền gia hạn nộp thuế (Điều 50),  Hồ sơ hoàn thuế (Điều 58), Trách nhiệm của cơ quan quản lý thu ế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thu ế (Điều 60), Th m quyền x óa nợ tiền thuế, tiền chậ m nộp, tiền phạt   (Điều 67), Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế   (Điều 78), Cưỡng ch ế bằng bi n pháp dừng làm thủ tục hải quan đối v i hàng h óa xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 101), Cưỡn g chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, gi y chứng nh n đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (Điều 102), Xử lý đối v i việc chậm nộp tiền thuế (Điều 106), Xử phạt đối vớ i n h vi khai sai d n đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thu ế được hoàn (Điều 107), Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế (Điều 110).

Ngoài ra, Luật sửa đổi, bổ sung lần này có thêm quy định về Cưỡng ch ế bằng biện pháp thông báo hóa đ ơ n không còn giá trị sử dụng .

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Hồng Liên

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article