Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Quy chế này bao gồm: tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này ở nước ngoài và tại Việt Nam; tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn bên nước ngoài trên 49%; Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%; cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

Ngày 18/6/2009, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Quy chế này bao gồm: tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này ở nước ngoài và tại Việt Nam; tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn bên nước ngoài trên 49%; Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%; cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Quy chế này bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề thuộc pháp luật chuyên ngành theo tỷ lệ quy định của pháp luật chuyên ngành đó. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh thương mại dịch vụ tuân thủ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động đa ngành, nghề, đa lĩnh vực, bao gồm cả một số ngành nghề, lĩnh vực có quy định khác nhau về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần không quá mức của ngành nghề, lĩnh vực có quy định tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thấp nhất.  Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi chủ sở hữu, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo tỷ lệ tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt mức quy định nếu doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên. Ngoài các trường hợp trên, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam với mức không hạn chế.

Quyết định quy định cụ thể về các hình thức góp vốn, mua cổ phần; điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần; quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài. Tùy thuộc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân, nếu muốn mua cổ phần, góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau: có tài khoản mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam; có bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đăng ký; bản sao hộ chiếu còn giá trị; các tài liệu khác quy định trong điều lệ doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần.

Quyết định được đăng Công báo ngày 29/6/2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2009 và thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg ngày 11/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article