Ngày 18/5/2009, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế (được ký kết ngày 25/12/2008 tại Tôkyô).

Ngày 18/5/2009, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế (được ký kết ngày 25/12/2008 tại Tôkyô).

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ này bao gồm: đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (xem Phụ lục 11 đính kèm Thông tư này); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhận (bản sao có dấu sao y bản chính); Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính); Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có của thương nhân) (xem Phụ lục 10). Hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm: Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 9) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn tại Phụ lục 8; Mẫu C/O (Phụ lục 6) đã được khai hoàn chỉnh; Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan; hóa đơn thương mại; vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương. Người đề nghị cấp C/O có thể nợ Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Đối với các thương nhận tham gia eCOSys – hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại http://www.ecosys.gov.vn ), người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O sẽ kê khai các dữ liệu qua hệ thống này, ký điện tử và truyền tự động tới Tổ chức cấp C/O (Vụ Xuất nhập khẩu – Bộ Công thương). Sau khi kiểm tra hồ sơ trên hệ thống, nếu chấp thuận cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ thông báo qua hệ thống eCOSys cho thương nhân đến nộp hồ sơ đầy đủ bằng giấy để đối chiếu trước khi cấp C/O. C/O phải được cấp không quá 3 ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp Tổ chức cấp C/O thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với vác C/O đã được cấp trước đó (cấp C/O không quá 5 ngày).  C/O sẽ bị thu hồi khi người xuất khẩu, người để nghị cấp C/O giả mạo chứng từ; C/O được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ.

Thông tư ban hành các Phụ lục về Quy tắc xuất xứ (Phụ lục 1), Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục 2), Thủ tục cấp và kiểm tra C/O (Phụ lục 3), Những thông tin tối thiểu của C/O (Phụ lục 4), Quy định thực hiện (Phụ lục 5), Mẫu C/O VJ của Việt Nam (Phụ lục 6), Mẫu C/O VJ của Nhật Bản (Phụ lục 7), Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục 8), Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 9), Danh mục các cơ sở sản xuấT của thương nhân (Phụ lục 10), Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và mẫu con dấu của thương nhân (Phụ lục 11), Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục 12).

Thông tư được đăng Công báo ngày 10/6/2009 (các số từ 287-290), có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article