Cơ chế  phối hợp   giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được liên bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Công an hướng dẫn thực hiện tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008.

Cơ chế  phối hợp  giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh (ĐKKD), đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được liên bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Công an hướng dẫn thực hiện tại  ngày 29/7/2008

Theo Thông tư, mỗi doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục ĐKKD và đăng ký thuế sẽ có một mã số doanh nghiệp và đồng thời là mã số thuế, được ghi trên Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế. Trong suốt quá trình hoạt động, từ khi đăng ký thành lập cho đến khi không còn tồn tại, mã số doanh nghiệp này được dùng để kê khai nộp tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn khác nhau. Ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế được ghi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về ĐKKD. Mã số ngành, nghề ĐKKD trong Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế được đánh theo mã ngành kinh tế cấp II trong Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về ĐKKD, đăng ký thuế và đăng ký con dấu. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nói trên. Hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này). Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đăng ký tới cơ quan ĐKKD qua mạng điện tử. Trong trường hợp này, khi đến nhận kết quả, doanh nghiệp phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký bằng giấy để cơ quan ĐKKD đối chiếu và lưu hồ sơ. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi tới Cục thuế cấp tỉnh bản sao Giấy đề nghị ĐKKD hoặc Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và Bản khai thông tin đăng ký thuế (ban hành kèm theo Thông tư này). Trong thời hạn 2 ngày làm việc, Cục thuế cấp tỉnh thông báo kết quả mã số doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để ghị vào Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế. Đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số lượng hồ sơ doanh nghiệp ĐKKD và đăng ký thuế trung bình hàng tháng từ 50 hồ sơ trở lên, thời hạn giải quyết hồ sơ tại cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế do Ủy ban nhân dân quy định cụ thể tại Quy chế phối hợp liên ngành, đảm bảo thời gian trả kết quả cho doanh nghiệp là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ ĐKKD và đăng ký thuế hợp lệ. Trong thời hạn 2 ngày làm việc sau khi cấp Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế, cấp thay đổi nội dung ĐKKD cho doanh nghiệp, cơ quan ĐKKD gửi bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế cho Cục thuế và Công an cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.

Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 27/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết ĐKKD, đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và thay thế quy định về mã số ĐKKD quy định tại điểm 1, mục V Thông tư số 03/2006/TT-BKH

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article