Để góp phần hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, ngày 9/7/2008, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 04/2008/TT-BKH, hướng dẫn một số nội dung và quy định thống nhất mẫu hợp đồng hợp tác, trình tự thủ tục thành lập và hỗ trợ tổ hợp tác.

Để góp phần hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, ngày 9/7/2008, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 04/2008/TT-BKH, hướng dẫn một số nội dung và quy định thống nhất mẫu hợp đồng hợp tác, trình tự thủ tục thành lập và hỗ trợ tổ hợp tác.

Hợp đồng hợp tác được xây dựng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ hợp tác gửi ít nhất 02 bản hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng hợp tác sửa đổi, bổ sung và giấy đề nghị chứng thực, chứng thực lại tới Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được chứng thực trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân nhận được hợp đồng hợp tác có nội dung phù hợp với quy định tại mẫu hướng dẫn xây dựng hợp đồng hợp tác nói trên. Tổ hợp tác theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 151/2007/NÐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác được hỗ trợ thông tin, tư vấn kiến thức về tổ hợp tác, tư vấn tổ chức hội nghị thành lập tổ hợp tác, tư vấn xây dựng kế hoạch hoạt động, xây dựng nội dung hợp đồng hợp tác, xác định tên, biểu tượng (nếu có), hoàn thiện các thủ tục để thành lập tổ hợp tác v.v…Việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với tổ trưởng tổ hợp tác được áp dụng tương tự như các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NÐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, và chỉ được thực hiện sau khi Hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác được chứng thực.  Trình tự, thủ tục hỗ trợ áp dụng tương tự như đối với hợp tác xã được quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/1/1006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP nói trên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu hỗ trợ và khả năng cân đối ngân sách của địa phương chỉ đạo việc bố trí kinh phí để tổ chứ thực hiện hỗ trợ thành lập mới tổ hợp tác, đào tạo, bồi dưỡng tổ trưởng tổ hợp tác.

Thông tư áp dụng cho các tổ hợp tác quy định tại Điều 1 Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và các tổ chức có tên gọi khác như “nhóm liên kết”, “câu lạc bộ”, “tổ tương trợ” v.v… nhưng có tính chất tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định về tổ hợp tác theo Điều 1 nói trên. Thông tư được đăng Công báo ngày 24/7/2008 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Tổ hợp tác đã hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiến hành chứng thực hoặc chứng thực lại trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article