Đối tượng kiểm tra là các hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục này nếu theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài thì có thể được kiểm tra theo Thông tư này.

Ngày 18/6/2009, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BKHCn hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đối tượng kiểm tra là các hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục này nếu theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài thì có thể được kiểm tra theo Thông tư này. Căn cứ kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với hàng hoa, quy định về nhãn hàng hóa và các quy định khác của pháp luật.

Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về chất lượng chỉ được thông quan khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng. Trường hợp được cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quan trước, kiểm tra chất lượng sau thì cơ quan Hải quan chỉ cho tạm thời thông quan sau khi người nhập khẩu hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan kiểm tra. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng gồm: Giấy Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Bản photo hợp đồng, danh mục hàng hóa kèm theo; Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (có chứng thực); Các tài liệu khác có liên quan: bản sao có xác nhận của người nhập khẩu, vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định). Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và xử lý theo quy định tại điểm 3 Điều 8 Thông tư. Nếu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về nhãn thì cơ quan kiểm tra ra thông báo, yêu cầu người nhập khẩu khắc phục trong thời hạn quy định và chỉ cấp Thông báo lô hàng nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng khi người nhập khẩu có bằng chứng về hành động khắc phục đạt yêu cầu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc chứng chỉ chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng. Người nhập khẩu hàng hóa có thể thực hiện chứng nhận hoặc giám định sự phù hợp đối với lô hàng nhập khẩu đó tại tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định và trả phí cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Nếu kết quả đánh giá sự phù hợp đạt yêu cầu chất lượng thì cơ quan kiểm tra nhà nước ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng.

Thông tư ban hành Mẫu đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, Mẫu thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, Mẫu báo cáo lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu quy định về chất lượng, Mẫu biên bản lấy mẫu và Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Thông tư được đăng Công báo ngày 9/7/2009, có hiệu lực thi hành kể sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu là hành lý cá nhân, ngoại giao, hàng mẫu, hàng biếu, hàng triển lãm hội chợ, quà biếu; hàng hóa, vật tư, thiết bị tạm nhập-tái xuất; hàng quá cảnh chuyển khẩu; hàng gửi kho ngoại quan; hàng doanh nghiệp Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài; các vật tư, thiết bị máy móc nhập khẩu phục vụ các dự án đầu tư; hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, bí mật quốc gia, an toàn bức xạ hạt nhân và các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article