Đối tượng nộp thuế tài nguyên là công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, tổ chức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngày 17/6/21009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 124/2009/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/1/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.

Đối tượng nộp thuế tài nguyên là công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, tổ chức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đất làm gạch, đất khai thác san lấp, xây dựng công trình, đất khai thác sử dụng cho các mục đích khác, đá, cát, sỏi, than, đá quý và tài nguyên không kim loại khác, nước khoáng, nước nóng thiên nhiện quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 4 Luật Khoáng sản; sản phẩm của rừng tự nhiên; thủy sản tự nhiên; nước thiên nhiên; tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định pháp luật về tài nguyên. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị tài nguyên tại thị trường nơi khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được xác định theo từng trường hợp. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu tiên kể từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo. Sau thời gian miễn, giảm thuế 10 năm nói trên, nếu tổ chức, cá nhận khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ thuộc diện nộp thuế kê khai có kết quả hoạt động kinh doanh trong năm phát sinh lỗ thì đươc giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của hoạt động khai thác hải sản xa bờ, nhưng không vượt quá số thuế tài nguyên phải nộp của hoat động khai thác hải sản. Tổ chức đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến tự xác định việc được miễn thuế tài nguyên đối với hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối. Cục trưởng Cục thuế trực tiếp quản lý quyết định miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thủy điện không đủ điều kiện hòa vào mạng lưới điện quốc gia theo quy định của Luật Điện. Tổ chức, cá nhân khai thác đất sử dụng được miễn thuế phải có văn bản đề nghị miễn thuế, kèm theo các hồ sơ liên quan để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương và gửi bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi việc miễn thuế.

Thông tư được đăng Công báo ngày 1/7/2009, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; thay thế Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 1/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và được áp dụng từ kỳ quyết toán thuế tài nguyên năm 2009. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức cụ thể đã quy định trong Giấy phép đầu tư cấp trước ngày

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article