Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 124/2012/TT-BTC hướng dẫn việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; việc thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 124/2012/TT-BTC  ngày 30 tháng 7 năm 2012, hướng dẫn việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm; việc thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, ngoài việc đáp ứng 6 loại điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này, công ty cổ phần bảo hiểm phải có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức. Đối với công ty cổ phần tái bảo hiểm, cổ đông là tổ chức phải hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Việc góp vốn của cá nhân và tổ chức vào công ty cổ phần bảo hiểm phải tuân thủ các hướng dẫn tại Điều 5 (phải sử dụng vốn chủ sở hữu và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; có vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn hình thành từ vốn chủ sở hữu phải lớn hơn số vốn dự kiến góp vào doanh nghiệp bảo hiểm vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động; một cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ; Một cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ; Cổ đông và những người có liên quan được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ v.v…).

Đối với việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bảo hiểm, điều kiện để được xem xét, cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm là chủ đầu tư tham gia góp vốn phải là tổ chức có tư cách pháp nhân. Việc tham gia góp vốn của tổ chức cũng như việc góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động;

- Phương án hoạt động kinh doanh năm (05) năm đầu;

- Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản sao công chứng các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các chức danh quản trị điều hành doanh nghiệp;

- Các tài liệu liên quan đến cổ đông (hoặc thành viên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên; Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

- Bằng chứng chứng minh việc xây dựng và thiết lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được gửi cho Bộ Tài chính ba (03) bộ, trong đó có tối thiểu một (01) bộ là bản chính. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của chủ đầu tư, căn cứ vào kết quả thẩm định thực tế của Bộ Tài chính về cơ sở vật chất kỹ thuật, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trước khi chính thức hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải hoàn tất thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp bảo hiểm; Tổng Giám đốc (Giám đốc); Công bố hoạt động.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải hoàn tất các thủ tục dưới đây để chính thức hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

-  Nộp Ngân sách nhà nước lệ phí cấp Giấy phép;

- Chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp) sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Nộp đủ tiền ký quỹ;

- Khắc dấu, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng

- Thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai, phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm sức khỏe v.v…

Nếu quá thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không bắt đầu hoạt động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đã cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh.

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được chủ động sử dụng hoa hồng đại lý bảo hiểm chi cho đại lý bảo hiểm để thực hiện một hoặc các nội dung giới thiệu, chào bán, thu xếp giao kết hợp đồng…Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ là 20% (bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy). Đại lý bảo hiểm không được thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo hàng quý như sau:

a) Chậm nhất trước ngày 15 tháng đầu của quý sau, báo cáo Bộ Tài chính (dưới dạng hồ sơ điện tử và hồ sơ bằng giấy) danh sách các đại lý bảo hiểm đang hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chậm nhất trước ngày 15 tháng đầu của quý sau, thông báo cho Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam danh sách các đại lý vi phạm quy chế hành nghề đại lý hoặc vi phạm quy định pháp luật đã bị doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chấm dứt hợp đồng đại lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này, để Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác được biết.

Thông tư hướng dẫn cụ thể về việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động; tổ chức và điều hành của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài; khai thác bảo hiểm; hoạt động tái bảo hiểm; đại lý bảo hiểm; môi giới bảo hiểm; văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục, hồ sơ xin chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012. Thông tư này thay thế Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Điều 1 Thông tư số 86/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009 của Bộ Tài chính.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article