Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thếu phải có giấy phép hoạt động do UBND cấp tỉnh sở tại nơi có cửa khẩu quốc tế cấp dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại.

Ngày 17/2/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg về Quy chế kinh doanh hàng miễn thuế.

Kinh doanh bán hàng miễn thuế là hoạt động kinh doanh bán hàng hóa được miễn thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định nói trên. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thếu phải có giấy phép hoạt động do UBND cấp tỉnh sở tại nơi có cửa khẩu quốc tế cấp dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Thương mại. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu (nếu là hàng nhập khẩu). Địa điểm đặt cừa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của thương nhân phải có phần mềm máy tính nối mạng với cơ quan Hải quan, bảo đảm việc quản lý bán hàng miễn thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và phải có văn bản xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát của Bộ Tài chính. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, thương nhân báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) về hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế. Nội dung báo cáo theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính).

Quyết định được đăng Công báo ngày 23/2/2009, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2009. Bãi bỏ Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 và Quyết định số 206/2003/QĐ-TTg ngày 7/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article