Ngày 11 tháng 12 năm 2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 40/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khoản giao dịch chính. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động, ngân hàng nhận ký quỹ, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động ký quỹ cho thuê lại lao động.

Theo Điều 3 của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ Luật Lao động về việc cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động thì “doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng người lao động của mình sang làm việc tạm thời cho người sử dụng lao động khác”.

Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng);

2. Bảo đảm vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng). Doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

3. Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên.

4. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

5. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;

6. Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, người đứng đầu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động (hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp) không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Khi doanh nghiệp cho thuê có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp cho thuê thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Hợp đồng ký quỹ phải có tối thiểu các nội dung về i) tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp cho thuê và của ngân hàng nhận ký quỹ; ii) số tiền ký quỹ; iii) lãi suất tiền gửi ký quỹ; iv) trả lãi tiền ký quỹ; v) sử dụng tiền ký quỹ; vi) rút tiền ký quỹ; vii) hoàn trả tiền ký quỹ; và viii) trách nhiệm của các bên liên quan.

Sau khi nhận đủ số tiền ký quỹ theo quy định, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp cho thuê theo mẫu quy định tại Phụ lục III đính kèm Nghị định 55/2013/NĐ-CP nói trên).

Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ và quản lý theo đúng các quy định của Nghị định 55/2013/NĐ-CP nói trên và quy định của pháp luật về ký quỹ.

Ngân hàng nhận ký quỹ theo dõi việc sử dụng số tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp số dư tài khoản ký quỹ thấp hơn mức quy định, ngân hàng nhận ký quỹ phải thông báo cho doanh nghiệp cho thuê nộp bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ theo quy định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khoản ký quỹ, nếu doanh nghiệp cho thuê không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có biện pháp xử lý.

Doanh nghiệp cho thuê được ngân hàng nhận ký quỹ trả lãi cho số dư tiền gửi ký quỹ theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Trong trường hợp được rút tiền ký quỹ hoặc hoàn trả tiền ký quỹ, doanh nghiệp cần gửi gửi ngân hàng văn bản đề nghị và chứng từ rút tiền ký quỹ/ văn bản đề nghị và chứng từ hoàn trả tiền ký quỹ, xuất trình văn bản của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép doanh nghiệp cho thuê được rút tiền ký quỹ, hoặc thông báo về việc doanh nghiệp không được cấp, cấp lại hoặc bị thu hồi bị thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lai động; xuất trình giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn/văn bản ủy quyền) của người rút tiền ký quỹ là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp cho thuê. Nếu hồ sơ hợp pháp, hợp lệ thì Ngân hàng thực hiện hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp cho thuê.

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê tại các ngân hàng theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan (Phong Lâm).

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article