Các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Bình, ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng thêm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh

Ngày 3 tháng 4 năm 2014, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình đã ban hành Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trong và ngoài nước tại tỉnh Quảng Bình.

Các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Bình, ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng thêm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo quy định tại Quyết định này. Trường hợp dự án được hưởng các chính sách ưu đãi khác nhau tại các chính sách ưu đãi của tỉnh thì nhà đầu tư được lựa chọn hình thức ưu đãi mức cao nhất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

1. Danh mục tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Các dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).

3. Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn (theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ).

4. Một số dự án trọng điểm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Việc ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư nói trên.

Các ưu đãi của Quảng Bình như sau:

a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Nhà đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật về thuế và đất đai.

b) Hỗ trợ giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét, hỗ trợ 1 phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Mức hỗ trợ tối thiểu 500 triệu đồng (dự án có tổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng), tối đa đến 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.

c) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế: hỗ trợ 50% kinh phí làm đường giao thông từ trục đường chính đến hàng rào của dự án, hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng trạm biến áp, đường điện và cấp thoát nước đến hàng rào của dự án.

d) Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động:

Dự án đầu tư thường xuyên sử dụng trên 200 lao động địa phương được hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khoá  (đối với lao động chưa được đào tạo nghề) và tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng).

Dự án đầu tư thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động địa phương được hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng).

đ) Điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư: Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư đó có quyền đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực.

Theo thẩm quyền của mình, các sở, ban, ngành của tỉnh Quảng Bình chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

Đối với các kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành chủ trì, trong thời hạn 3 ngày các cơ quan trên phải chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND, ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình (Phong Lâm).

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article