Đối với hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng.

Ngày 27 tháng 1 năm 2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan, quá thời hạn lưu giữ (hàng hóa tồn đọng) trong khu vực giám sát hải quan tải cảng biển, cảng hàng không, trong kho ngoại quan và trong khu vực giám sát hải quan của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi; hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển); chủ kho ngoại quan; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính; chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn.

 Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm:

- Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng;

- Thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa (người nhận hàng đứng tên trên vận đơn)/người vận chuyển đến nhận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu dỡ hàng;

- Thông báo tình hình hàng hóa tồn đọng cho Chi cục Hải quan quản lý định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau.

Đối với hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng. Đồng thời, chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan về tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không.

Người vận chuyển có trách nhiệm:

- Thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu dỡ hàng về danh sách vận đơn quá 90 ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khẩu dỡ hàng, chưa có người nhận;

- Cung cấp thông tin liên quan đến lô hàng hóa tồn đọng khi có đề nghị của cơ quan hải quan.

Đối với hàng hóa tồn đọng tại doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát hiện. Chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm báo cáo Chi cục Hải quan về tình hình hàng hóa tồn đọng.

Ban hành kèm theo Thông tư là các biểu mẫu: Quyết định về việc thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng, Quyết định vviệc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản, Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng, Thông báo tình hình hàng hóa tồn đọng, Bảng kê chi tiết hàng hóa tồn đọng...

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số 33/2004/TT-BTC ngày 15/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không Việt Nam; Thông tư số 195/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan; hông tư số 179/2011/TT-BTC ngày 08/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article