Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp đơn giản nhất hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp này không được coi là một pháp nhân độc lập. Nói cách khác, doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp được xem là một. Do đó, doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất kỳ loại cổ phiếu nào.

Ai được phép đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tư nhân ? 
   Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đăng ký và làm chủ.

Một cá nhân có thể đăng ký kinh doanh bao nhiêu Doanh nghiệp Tư nhân ? 
   Một cá nhân chỉ được phép đăng ký kinh doanh một doanh nghiệp tư nhân.

Trách nhiệm tài chính của chủ Doanh nghiệp Tư nhân ?
   Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình.  Điều này có nghĩa nếu doanh nghiệp kinh doanh thất bại, chủ doanh nghiệp sẽ phải sử dụng các tài sản cá nhân của mình (tiền, nhà, đất, xe ôtô, v.v.) để trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp.

Ai chịu trách nhiệm quản lý Doanh nghiệp Tư nhân ? 
   Doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp trực tiếp quản lý hoặc do một người khác được chủ doanh nghiệp thuê để làm việc này.  Nếu người được chủ doanh nghiệp thuê quản lý doanh nghiệp được bổ nhiệm các vị trí như giám đốc hoặc tổng giám đốc, chủ doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
   Mặc dù doanh nghiệp do giám đốc hoặc tổng giám đốc được thuê quản lý, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Một Doanh nghiệp Tư nhân có thể có bao nhiêu địa điểm kinh doanh ? 
   Không có giới hạn về số lượng địa điểm kinh doanh của một doanh nghiệp tư nhân.  Doanh nghiệp tư nhân cũng có thể mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện với điều kiện các chi nhánh hoặc văn phòng đại điện này phải được đăng ký đúng theo luật định.  Xin tham khảo Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh để biết thêm chi tiết về các yêu cầu đối với việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh bổ sung.

Doanh nghiệp Tư nhân có được phép sở hữu và sử dụng con dấu hay không ? 
   Có.  Doanh nghiệp Tư nhân có quyền làm con dấu và sử dụng trong quá trình kinh doanh.  Xin tham khảo phần liệt kê các yêu cầu áp dụng cho việc xin khắc dấu được cung cấp tại Cổng thông tin này.

Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tư nhân tại đâu ? 
   Bạn cần gửi hồ sơ đăng ký đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi bạn dự định đặt trụ sở doanh nghiệp của mình, sau khi đã hoàn thành đầy đủ tất cả các hồ sơ đăng ký kinh doanh theo yêu cầu.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tư nhân gồm các tài liệu gì ?

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp Tư nhân.  Mẫu giấy đăng ký được cung cấp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. Bản sao một tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp.
  3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ doanh nghiệp hoặc giám đốc (tổng giám đốc) và các cá nhân liên quan khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ của chủ Doanh nghiệp Tư nhân ?

  1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của công dân Việt Nam định cư tại Việt Nam.
  2. Đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài, một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
    • Hộ chiếu Việt Nam
    • Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có thể thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
    • Giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam
    • Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
    • Giấy xác nhận đăng ký công dân
    • Giấy xác nhận gốc Việt Nam
    • Giấy xác nhận có gốc Việt Nam
    • Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam
    • Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật
  3. Thẻ Thường trú còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
  4. Hộ chiếu hợp lệ đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

Các thông tin cần cung cấp trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh ?

  1. Tên, sắc tộc, quốc tịch, ngày sinh của chủ doanh nghiệp, số chứng minh nhân dân hoặc các chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp, tên cơ quan cấp chứng minh nhân dân và ngày cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiện tại, điện thoại, fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử hoặc website nếu có.
  2. Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt của doanh nghiệp nếu có.
  3. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử và website nếu có.
  4. Ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống phân loại ngành kinh tế quốc dân Việt Nam (VSIC)
  5. Vốn đầu tư ban đầu và phân loại vốn gồm tiền mặt, vàng hoặc tài sản (nêu rõ giá trị của mỗi tài sản)
  6. Vốn pháp định nếu ngành nghề kinh doanh đòi hỏi có vốn pháp định
  7. Tên và địa chỉ chi nhánh nếu có
  8. Tên và địa chỉ văn phòng đại diện nếu có
  9. Tên và địa chỉ của (các) địa điểm kinh doanh nếu có
  10. Chữ ký của chủ doanh nghiệp

Có nhất thiết phải đặt tên cho Doanh nghiệp Tư nhân hay không ?
   Có.  Tất cả các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp tư nhân, đều phải có tên.

Có quy định về việc đặt tên Doanh nghiệp hay không ? 
   Có.  Xin tham khảo kỹ Chương III, Điều 10-13 Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh và Điều 31-34 của Luật Doanh nghiệp để biết thêm các yêu cầu về việc đặt tên doanh nghiệp.
   Theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 88/2006, tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký thuộc cùng ngành nghề kinh doanh và trong cùng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.  Do đó, bạn cần kiểm tra tên đã đăng ký của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong hồ sơ lưu trữ của Phòng Đăng ký Kinh doanh tại tỉnh, thành phố nơi bạn dự định đặt trụ sở chính.  Nếu tên bạn đinh đặt cho doanh nghiệp của mình trùng với một tên doanh nghiệp đã đăng ký, giấy xin đăng ký kinh doanh của bạn sẽ không được chấp nhận.    

Mất bao lâu để đăng ký thành lập Doanh nghiệp ? 
   Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định là 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu đăng ký kinh doanh hợp lệ.
   Khi nộp hồ sơ yêu cầu đăng kí kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp cho bạn giấy biên nhận, ghi rõ ngày nộp hồ sơ.  Nếu các nội dung trong hồ sơ yêu cầu đăng ký kinh doanh không đầy đủ theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu bạn chỉnh sửa hoặc bổ sung hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc.  Trong thông báo này, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chỉ rõ nội dung cần chỉnh sửa hoặc bổ sung.

Các quy định áp dụng cho việc đăng ký thành lập doanh nghiệp ? 
   Luật Doanh nghiệp 2005Nghị đjnh 88/2006/NÐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.

Các thông tin hữu ích về khởi sự doanh nghiệp ? 
   Nếu có kế hoạch thành lập và hoạt động doanh nghiệp, bạn nên tham khảo các phần Lời khuyên Kinh doanh được cung cấp tại Cổng thông tin này.  Bạn có thể tìm thấy các thông tin hữu ích như:

  1. một số lỗi thường gặp mà doanh nhân mới lập nghiệp nên tránh
  2. quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ thuế
  3. marketing
  4. quản lý nhân công
  5. quản lý chất lượng
Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article