Để được kinh doanh vận tải biển, doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển.

Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2017, các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển quy định tại Nghị định số 160/2016/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

Theo đó, để được kinh doanh vận tải biển, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

Thứ hai, phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển.

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển quốc tế, doanh nghiệp phải đáp ứng 4 điều kiện về tổ chức bộ máy, tài chính, trang thiết bị tàu thuyền và nhân lực.

Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển nội địa, doanh nghiệp phải đáp ứng 4 điều kiện như đối với kinh doanh vận tải biển quốc tế. Cụ thể:

i) Điều kiện về tổ chức bộ máy: Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển.

ii) Điều kiện về tài chính:mức bảo lãnh (tối thiểu là 500 triệu đồng) của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên.

iii) Điều kiện về tàu thuyền: có tối thiểu 01 tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

iv) Điều kiện về nhân lực: Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế; thuyền viên làm việc trên tàu biển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, tiêu chuẩn về sức khỏe và được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển bao gồm:

 a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản;

b) Danh sách các chức danh kèm theo hồ sơ của từng chức danh và bằng, chứng chỉ liên quan của các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Nghị định này: 01 bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;

c) Văn bản bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 5 hoặc khoản 2 Điều 6 của Nghị định này: 01 bản chính;

d) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam.

Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển và trả kết quả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển, Cục Hàng hải Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển được cấp lại hoặc bị thu hồi (doanh nghiệp vi phạm các điều kiện kinh doanh vận tải biển đến mức độ phải thu hồi theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải hoặc theo đề nghị của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article