Mô hình kinh doanh bền vững đã được đề cập đến từ nhiều năm trước và ngày càng cho thấy tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội nói chung cũng như đối với từng doanh nghiệp nói riêng. Mô hình kinh doanh bền vững được đánh giá là mang lại hiệu quả tích cực cho doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế.  Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và thực trạng ở Việt Nam, bài viết phân tích một số mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ môi trường phổ biến có thể áp dụng ở Việt Nam.

          1. Mô hình kinh tế tuần hoàn

a. Cơ sở lý thuyết

Liên minh Châu Âu định nghĩa “Kinh tế tuần hoàn là nền kinh tế mà giá trị của sản phẩm, nguyên vật liệu, tài nguyên được duy trì lâu nhất có thể và đồng thời giảm thiểu việc phát thải”. Theo nguyên lý đó, nền kinh tế càng bỏ đi ít sản phẩm thì sẽ càng ít tài nguyên thiên nhiên bị khai thác để sản xuất sản phẩm mới, từ đó môi trường sẽ chịu càng ít tác động tiêu cực từ con người.

         Ở Việt Nam, Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường quy định “Kinh tế tuần hoàn là mô hình kinh tế mà trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm thiểu khai thác nguyên vật liệu, kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải phát sinh và loại bỏ các tác động tiêu cực tới môi trường”.

b. Kinh nghiệm trên thế giới

Phần Lan – Quốc gia với lộ trình cho kinh tế tuần hoàn đầu tiên trên thế giới

Phần Lan là một trong số những quốc gia trên thế giới thể hiện rõ ràng nhất cam kết phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn. Thủ tướng Phần Lan Juha Sipilä đã đặt mục tiêu đưa nước này trở thành quốc gia đi đầu trong việc phát triển kinh tế tuần hoàn vào năm 2025. Với mục tiêu đưa Phần Lan trở thành nước dẫn đầu trong tiến trình kinh tế tuần hoàn, Quỹ Đổi mới Phần Lan (Sitra) đã phối hợp với Bộ Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp, Bộ Kinh tế và Việc làm nước này để soạn thảo lộ trình quốc gia trong việc phát triển kinh tế tuần hoàn giai đoạn 2016-2025. Đây được biết đến là lộ trình đầu tiên trên thế giới nhằm khuyến khích một quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn. Cụ thể theo đó, nền kinh tế tuần hoàn ở Phần Lan sẽ được phát triển dựa trên 5 lĩnh vực cốt lõi có liên quan chặt chẽ đến nhau là (1) hệ thống thực phẩm bền vững, (2) vòng quay lâm nghiệp, (3) vòng quay kỹ thuật, (4) giao thông và logistics, (5) các hoạt động liên ngành. Việc phát triển kinh tế tuần hoàn ở 5 lĩnh vực này sẽ được tiến hành thông qua các hoạt động được chia thành 3 cấp độ là: chính sách, các dự án, và các mô hình thí điểm (pilots).

          Theo Báo cáo Rà soát quốc gia tự nguyện thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Phần Lan 2020, Phần Lan đã thành công trong việc giảm khí thải và thúc đẩy đổi mới thông qua việc kết hợp các công cụ khuyến khích kinh tế và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Phần Lan cũng tích cực đẩy mạnh việc mua sắm công để đảm bảo việc hoàn thành các chiến lược về môi trường và đổi mới. Các doanh nghiệp ở Phần Lan cũng đang tích cực trong việc phát triển các công cụ để cải thiện trách nhiệm và sự bền vững của doanh nghiệp.

2. Mô hình kinh doanh bao trùm

a. Cơ sở lý thuyết

Bên cạnh môi trường, sức khỏe, giáo dục hay bình đẳng giới thì các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và doanh nghiệp cũng được các chính phủ, tổ chức quốc tế chú trọng quan tâm, trong đó phải kể đến Mô hình kinh doanh bao trùm (IB - Inclusive business) - một mô hình kinh tế mới, sáng tạo mà khu vực kinh tế tư nhân có thể áp dụng để giúp một đất nước có thể tiến gần hơn tới mục tiêu phát triển bền vững của mình.

Theo Tổ chức hợp tác quốc tế Đức GIZ: “Mô hình kinh doanh bao trùm là mô hình kinh doanh huy động nhóm thu nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, trong đó, người thu nhập thấp có thể tham gia với vai trò là nhà cung ứng, là khách hàng, là nhà phân phối hay có thể là công nhân bằng cách tạo ra các giá trị chia sẻ. Đây là một trong những mô hình kinh doanh hướng tới phát triển doanh nghiệp bền vững, gắn kết được mối quan hệ hai chiều giữa hoạt động kinh doanh và con người, coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của doanh nghiệp

Hiện nay, Chính phủ Việt Nam cũng đang thể hiện nỗ lực hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Để đạt được cả hai mục tiêu này, Việt Nam cần phải chú trọng vào đầu tư cho đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao năng suất lao động, đồng thời tạo ra các cơ hội việc làm cho người có thu nhập thấp và giúp họ tiếp cận được nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn.

b. Kinh nghiệm trên thế giới

Ấn Độ dành sự quan tâm đặc biệt đến phát triển mô hình kinh doanh bao trùm

Nhận thức được việc khu vực tư nhân có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra các giải pháp kinh doanh bao trùm sáng tạo, chính phủ Ấn Độ đã có rất nhiều những chính sách và kế hoạch để thúc đẩy mô hình kinh doanh bao trùm tại quốc gia này. Các kế hoạch và chính sách phần lớn đảm bảo cung cấp việc làm hoặc sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường và người sử dụng cho người nghèo như Đạo luật bảo đảm việc làm 2005, Chương trình cung cấp việc làm của Thủ tướng Chính phủ hay hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp của nông dân, chủ yếu tại nông thôn nghèo, như Chương trình Giấy chứng nhận đủ điều kiện hỗ trợ lãi suất (ISEC), Đề án Ngân hàng Mudra.

Đặc biệt, sau khi triển khai Kế hoạch cho Ấn Độ mới giai đoạn 2018 – 2022, Ấn Độ đã nhận ra một số điểm hạn chế của kế hoạch khi áp dụng trong giai đoạn 5 năm. Do vậy, từ năm 2022 trở đi, Chính phủ Ấn Độ đã quyết định thực hiện Kế hoạch cho Ấn Độ mới theo mục tiêu từng năm, trong đó Kế hoạch cho Ấn Độ mới 2022 – 2023 đã được thông qua. Điều này được thực hiện để đảm bảo tính cập nhật của kế hoạch trước tình hình thực tế luôn biến động của Ấn Độ và thế giới. Kế hoạch cho Ấn Độ mới không chỉ đề cập đến những vấn đề về an sinh xã hội mà còn có những nhiệm vụ tác động và hỗ trợ đến các doanh nghiệp áp dụng mô hình kinh doanh bao trùm, trong đó phải kể đến các chính sách hỗ trợ trực tiếp các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp tại nông thôn (ví dụ: chính sách canh tác đất, xuất khẩu ổn định, hỗ trợ và phát triển kĩ thuật – khoa học trong sản xuất nông nghiệp…).

Đến nay, Ấn Độ được coi là quốc gia Châu Á có mô hình kinh doanh bao trùm năng động và phát triển nhất trong khu vực. Việc đẩy mạnh việc hỗ trợ phát triển mô hình kinh doanh bao trùm đã và đang tạo ra một số lượng lớn các công việc phù hợp cho những người nghèo và những người ở BoP. Bên cạnh đó, việc dành sự quan tâm đặc biệt cho các vấn đề bình đẳng giới đã tạo điều kiện cho nữ giới tại Ấn Độ có nhiều cơ hội được tiếp cận với văn minh nhân loại và làm việc, cống hiến như nam giới, xóa bỏ rào cản về giới tính. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đã được hỗ trợ rất nhiều trong thời gian vừa qua.

3. Các mô hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu

Hiện nay, không ít các doanh nghiệp đã chuyển sang nghiên cứu phát triển, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ như: sản phẩm năng lượng tái tạo xe điện với các trạm sạc chia sẻ, các sản phẩm thay thế nhựa, sản phẩm từ đồ tái chế, từ thiên nhiên, sản phẩm xử lý chất thải, sản phẩm ứng phó với biến đổi khí hậu ...

Việc chuyển đổi này không chỉ bắt nguồn từ nhận thức của doanh nghiệp, mà còn do sức ép của thị trường. Người dân ngày càng ý thức được việc cấp thiết phải bảo vệ môi trường sống nên việc sử dụng các sản phẩm thân thiện môi trường trong thời gian gần đây đang có chiều hướng tăng mạnh. 

a. Công nghệ môi trường:

Công nghệ môi trường, còn được biết đến là công nghệ “xanh” hay công nghệ “sạch”, là việc áp dụng khoa học môi trường vào việc phát triển các công nghệ nhằm mục tiêu kiểm soát và giảm tác động tiêu cực mà con người gây ra cho môi trường trong quá trình tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên. Trên thế giới, rất nhiều quốc gia đang chủ động tiên phong trong việc phát triển công nghệ môi trường như Canada, CHLB Đức, Nhật Bản…

Tại Việt Nam, Quyết định 622/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/5/2017 ban hành kế hoạch hành động Quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững đã chỉ rõ quan điểm khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực cho phát triển bền vững đất nước.

b. Kinh nghiệm trên thế giới

Canada – Quốc gia đi đầu trong phát triển công nghệ môi trường

Năm 1997 Bộ môi trường Canada, nay là Bộ môi trường và biến đổi khí hậu Canada, đã thành lập Chương trình Đánh giá công nghệ môi trường nhằm hỗ trợ việc phát triển các công nghệ môi trường sáng tạo để đáp ứng được các ưu tiên và các quy định ngày càng cao về môi trường. Chương trình đánh giá này đặt mục tiêu nhằm (1) cung cấp một quy trình đánh giá tin cậy để xác minh các công bố thực hiện môi trường liên quan đến công nghệ và quy trình công nghệ; (2) cung cấp một cơ chế xác minh của bên thứ ba về tuyên bố thực hiện môi trường của các công nghệ để tạo điều kiện cho việc thương mại hóa các công nghệ đó thành công; và (3) đảm bảo rằng các tuyên bố thực hiện môi trường là hợp lệ, đáng tin cậy và được hỗ trợ bởi các thông tin và dữ liệu chất lượng cao, độc lập.

Chính phủ Canada đã triển khai các chương trình khác nhau nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển công nghệ môi trường tương ứng với các vấn đề ưu tiên trước tiên. Cụ thể, Chương trình Khung của Canada về Tăng trưởng sạch và Biến đổi khí hậu 2016 (The Pan -Canadian Framework on Clean Growth and Climate Change) với mục tiêu phát triển kinh tế đồng thời giảm phát thải đã xác định việc đầu tư vào công nghệ sạch là một trong bốn trụ cột chính. Tiếp theo, để khuyến khích việc sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, Canada đã xây dựng chương trình tài trợ cho các dự án triển khai công nghệ sạch và lưới điện thông thông minh (Smart Grid Program 2018), chương trình tài trợ vốn cho các đổi mới sạch (Canada Innovation Program 2012), phát triển Quỹ tài trợ cho công nghệ mới sạch.

Việc thực hiện các chương trình trên đã mang đến một số kết quả tích cực nhất định cho Canada trong lĩnh vực phát triển công nghệ môi trường. Cụ thể, Chương trình Đánh giá Công nghệ môi trường đã tăng uy tín của nhà cung cấp và niềm tin của người mua về công nghệ môi trường của Canada bằng việc cung cấp trên thị trường những công nghệ môi trường đảm bảo đạt kết quả môi trường như đã công bố. Hơn nữa, Chương trình còn giúp tăng cường tiếp thu các công nghệ môi trường sáng tạo ở Canada và giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tiếp thu công nghệ môi trường.

4. Lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng mô hình kinh doanh bền vững

Theo Báo cáo “Kinh doanh tốt hơn, Thế giới tốt hơn” của Ủy ban Kinh doanh và Phát triển bền vững (2017), đến năm 2030, những cơ hội kinh doanh bền vững nhằm thực hiện các mục tiêu toàn cầu có thể tạo ra một thị trường kinh doanh trị giá ít nhất 12.000 tỷ USD, tạo thêm 380 triệu việc làm toàn cầu, trong đó có khoảng gần 90% là ở các nước đang phát triển, mở ra rất nhiều cơ hội tăng trưởng cho các doanh nghiệp nếu biết nắm bắt thời cơ và đón đầu xu hướng kinh doanh bền vững. Dưới đây là những lợi ích chủ yếu mà doanh nghiệp có được khi áp dụng mô hình kinh doanh bền vững:

a. Nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp

Được công nhận là "doanh nghiệp bền vững" thông qua việc qua việc thể hiện doanh nghiệp mình là một doanh nghiệp tôn trọng không chỉ yếu tố kinh tế mà cả yếu tố môi trường và trách nhiệm xã hội sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao uy tín, khẳng định giá trị thương hiệu và mở ra những cơ hội kinh doanh mới, gia tăng lòng tin của đối tác, nhà đầu tư và cổ đông. Song song đó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng thuyết phục được người lao động và các tổ chức tín dụng hơn, có lợi thế hơn trong việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trên thị trường lao động cũng như nguồn vốn cần thiết để mở rộng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần vào việc phát triển kinh tế xanh.

b. Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao năng suất và giảm chi phí

Các doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững thường đầu tư nhiều trong công đoạn thiết kế, xây dựng chiến lược, định hướng sản phẩm. Vì vậy mà trên thực tế, về lâu dài, việc áp dụng mô hình phát triển bền vững thường sẽ giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả tài nguyên, sử dụng năng lượng hợp lý, hướng đến nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất của nhân viên, nâng cao hiệu suất của các yếu tố đầu vào, qua đó tối ưu hóa chi phí, hạn chế những yếu tố mang tính hệ thống của vấn đề bảo vệ môi trường và nhiều vấn đề xã hội tác động đến doanh nghiệp.

c. Nâng cao nhận thức và khả năng tuân thủ, thúc đẩy hành vi kinh doanh có trách nhiệm của doanh nghiệp

         Gắn kết phát triển bền vững vào hoạt động kinh doanh ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tuân thủ những quy định đang liên tục thay đổi và ngày càng chặt chẽ, giúp các doanh nghiệp hội nhập được vào thị trường thế giới, dễ dàng hơn trong việc tìm được tiếng nói chung với người tiêu dùng và nhà cung cấp trên toàn cầu. Do đó, việc tuân thủ luật lệ và các quy định sẽ được thực hiện từ chính ý thức chủ động của doanh nghiệp chứ không còn là những quy định mang tính hành chính, hình thức nữa. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về kinh doanh có trách nhiệm từ nhà mua, từ thị trường, từ cộng đồng xã hội.

 

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article