Đặc điểm DN được khảo sát như sau: Có 4010 DN được chọn từ 38 tỉnh/ thành phố đại diện cho bốn khu vực kinh tế trong cả nước. Cụ thể, cơ cấu mẫu khảo sát gồm 1035 DN (chiếm 25,8%) ở khu vực phía Bắc; 1703 DN (chiếm 42,5%) thuộc khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; 557 DN (chiếm 13,9%) ở khu vực Nam Bộ, và 715 DN (chiếm 17,8%) thuộc khu vực Tây Nam Bộ (Bảng 1).

Đặc điểm DN được khảo sát như sau: Có 4010 DN được chọn từ 38 tỉnh/ thành phố đại diện cho bốn khu vực kinh tế trong cả nước. Cụ thể, cơ cấu mẫu khảo sát gồm 1035 DN (chiếm 25,8%) ở khu vực phía Bắc; 1703 DN (chiếm 42,5%) thuộc khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; 557 DN (chiếm 13,9%) ở khu vực Nam Bộ, và 715 DN (chiếm 17,8%) thuộc khu vực Tây Nam Bộ (Bảng 1).

           Hình 1 chỉ rõ, trong tổng số 4010 DN được khảo sát theo chuỗi sản phẩm NLTS, và DVTM, tư vấn phát hiện như sau:

           - Sản phẩm Nông nghiệp: Khảo sát 1168 DN, xếp theo thứ tự giảm dần, có 757 Công ty TNHH (chiếm 64,8%, trong đó 16 DN vừa, 635 DN nhỏ, và 106 DN siêu nhỏ), tiếp theo là 258 Công ty CP (22,1%, trong đó 10 DN vừa, 225 DN nhỏ, 23 DN siêu nhỏ), 153 DNTN (13,1%, trong đó 2 DN vừa, 121 DN nhỏ, 30 DN siêu nhỏ).

 -  Sản phẩm Lâm nghiệp: Khảo sát 1042 DN, có 673 Công ty TNHH (chiếm 64,6%, trong đó 13 DN vừa, 579 DN nhỏ, và 81 DN siêu nhỏ), tiếp theo là 233 Công ty CP (22,4%, trong đó 10 DN vừa, 213 DN nhỏ, 10 DN siêu nhỏ), 136 DNTN (13,1%, trong đó 1 DN vừa, 114 DN nhỏ, 21 DN siêu nhỏ).

 Sản phẩm Thủy sản: Khảo sát 978 DN, có 666 Công ty TNHH (chiếm 68,1%, trong đó 30 DN vừa, 597 DN nhỏ, và 39 DN siêu nhỏ), tiếp theo là 201 Công ty CP (20,6%, trong đó 40 DN vừa, 159 DN nhỏ, 2 DN siêu nhỏ), 111 DNTN (11,3%, trong đó 3 DN vừa, 107 DN nhỏ, 1 DN siêu nhỏ).

 
 
 -  Sản phẩm Dịch vụ/ thương mại: Khảo sát 822 DN, có 607 Công ty TNHH (chiếm 73,8%, trong đó 32 DN vừa, 424 DN nhỏ, và 151 DN siêu nhỏ), tiếp theo là 135 Công ty CP (16,4%, trong đó 35 DN vừa, 75 DN nhỏ, 25 DN siêu nhỏ); có 80 DNTN (11,3%, trong đó 3 DN vừa, 56 DN nhỏ, 21 DN siêu nhỏ).                    

           Loại hình DN nhỏ chiếm tỷ trọng trung bình cao nhất (trên 80%) so với loại hình Công ty CP và DNTN. Đáng chú ý là loại hình DN nhỏ thuộc loại hình Công ty TNHH với các ngành nông nghiệp (83,9%), lâm nghiệp (86,0%), thủy sản (89,6%), và dịch vụ thương mại (69,9%) chiếm tỷ trọng rất cao (Hình 1).

1.       Về trình độ học vấn của lao động trong các DN

a) Kết quả khảo sát:

 Có 39.840 lao động trong các DN ngành nông nghiệp được khảo sát thì trình độ lao động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: tốt nghiệp cấp ba (74,4%), tốt nghiệp cao đẳng/ đại học (13,4%), tốt nghiệp cấp hai (12,1%), và cuối cùng là trên đại học (0,1%).

 Có 38.008 lao động trong các DN ngành lâm nghiệp, trình độ lao động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: tốt nghiệp cấp ba (76,4%), tốt nghiệp cao đẳng/ đại học (13,7%), tốt nghiệp cấp hai (9,8%), và cuối cùng là trên đại học (0,1%).

 Có 74.868 lao động trong các DN ngành thủy sản, trình độ lao động cũng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: tốt nghiệp cấp ba (74,3%), tốt nghiệp cao đẳng/ đại học (10,6%), tốt nghiệp cấp hai (16,0%), và cuối cùng là trên đại học (0,1%).

 Trong 26.201 lao động trong các DN DVTM, trình độ lao động được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: tốt nghiệp trên đại học (0,4%), tốt nghiệp cấp hai (15,3%), tốt nghiệp cao đẳng/ đại học (18,3%), và tốt nghiệp cấp ba (65,9%).

 Tư vấn nhận thấy, trình độ lao động trong các nhóm ngành khảo sát xếp theo biên độ giảm dần như sau: hết cấp ba chiếm tỷ lệ cao nhất (có biên độ từ 65,9% đến 76,4%); tiếp theo là tốt nghiệp cao đẳng/đại học (10,6%-18,3%); hết cấp hai (9,8%-16,0%); và trên đại học (0,1%-0,4%).

 a)   Kết luận và kiến nghị:

 Như vậy, nhà nước cần có chính sách khuyến khích DN TNHH ưu tiên hỗ trợ lao động có trình độ hết cấp ba và cao đẳng thông qua hoạt động dạy nghề, nâng cao kỹ năng nghề, đồng thời tăng cường đào tạo tập huấn cho lực lượng cán bộ quản lý chương trình quản trị doanh nghiệp, v.v. Tập trung hỗ trợ các loại hình dịch vụ làm gia tăng năng lực sản xuất của người lao động.

 2.       Tình hình năng suất lao động của người lao động trong DN

 a) Kết quả khảo sát:

 Có 85,8% DN khu vực nông nghiệp trả lời lao động hoàn toàn đáp ứng nhu cầu DN, 14,2% là đáp ứng 2/3, không có DN nào trả lời lao động chỉ đáp ứng 1/2, 1/3, hoặc không hề đáp ứng. 

 Tương tự vậy, có 81,8% DN khu vực lâm nghiệp trả lời lao động hoàn toàn đáp ứng nhu cầu DN, 18,2% là đáp ứng 2/3, không có DN nào trả lời lao động chỉ đáp ứng 1/2, 1/3, hoặc không hề đáp ứng.

 Ở khu vực thủy sản, có 77,0% DN trả lời lao động hoàn toàn đáp ứng nhu cầu DN, 23,0% là đáp ứng 2/3, không có DN nào trả lời lao động chỉ đáp ứng 1/2, 1/3, hoặc không hề đáp ứng. 

 Có 89,1% DN lĩnh vực dịch vụ thương mại trả lời lao động hoàn toàn đáp ứng nhu cầu DN, 10,9% là đáp ứng 2/3, không có DN nào trả lời lao động chỉ đáp ứng 1/2, 1/3, hoặc không hề đáp ứng.

 b) Kết luận và kiến nghị:

 DN hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường nên việc tuyển dụng và sử dụng lao động hiệu quả là thước đo sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 23,0% DN (tương đương 671 DN thuộc chuỗi NLTS, và DVTM) trả lời là lao động đáp ứng 2/3 yêu cầu của DN trong tổng số 4010 DN trả lời phiếu khảo sát.

 Đối với những lao động chỉ đáp ứng 2/3 yêu cầu của DN khảo sát, tùy theo mục tiêu, mỗi DN cần định hướng phát triển nghề nghiệp cho lao động, ví dụ, lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học hoặc trên đại học thì DN nên đào tạo tập huấn cho những đối tượng này thông qua các chương trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản lý; đối với lực lượng lao động phổ thông (trình độ hết cấp 2 cấp 3) thì DN nên tập trung đào nghề dựa trên các chương trình đào tạo nghề quốc gia (Bộ LĐTB&XH, Bộ Nông nghiệp & PTNT) gắn với nhu cầu thực tiễn của từng DN.

3.       Hiệu quả kinh doanh của các DN tham gia chuỗi giá trị NLTS, và DVTM

 a) Kết quả khảo sát:

 Doanh thu trung bình năm 2015:

 - Có 83,3% DN đạt doanh thu từ 1,0 tỷ đến 5,0 tỷ, dự tính có 72,0% DN đạt doanh thu này vào năm 2016 (giảm 11,3%).

 - Có 13,3% DN đạt doanh thu từ 5,0 đến 10,0 tỷ, dự tính có 21,8% DN đạt doanh thu này vào năm 2016 (tăng 8,5%).

  
 

- Số DN có doanh thu từ 10,0 đến 30,0 tỷ chiếm tỷ lệ khiêm tốn là 13,3% và dự tính năm 2016 doanh thu đạt 21,8% (tăng 8,5%).

 - DN có doanh thu trên 30,0 tỷ có số phiếu trả lời không đáng kể.

 Định hướng sản xuất kinh doanh của các DN thuộc chuỗi giai đoạn 2016-2017 (Hình 2): Có khoảng 34,1%-37,2% DN đang lập kế hoạch hoặc đã lập kế hoạch tăng qui mô kinh doanh trong năm 2016-2017 và 27,6% DN sẽ tiếp tục kinh doanh với qui mô này.

 
 
 -Những lý do giảm qui mô sản xuất kinh doanh hoặc giải thể DN: Trong tổng số 52 DN trả lời nguyên nhân thì có từ 3,8% đến 47,2% DN trả lời theo thứ tự giảm dần như sau: Kinh doanh thua lỗ kéo dài (47,2%); Không còn đủ số thành viên tối thiểu theo qui định (41,5%); Tự nguyện giải thể từ các bên tham gia (7,5%); và bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD (3,8%) (Hình 3).

 b) Kết luận và kiến nghị:

 Số DN nhỏ và siêu nhỏ năm 2015-2016 (có mức doanh thu trung bình đạt từ 1,0-5,0 tỷ) sẽ giảm khoảng 11% ở giai đoạn 2016-2017; các DN cùng loại này có doanh thu từ (5,0-10,0 tỷ) sẽ tăng 7% cùng kỳ năm tiếp theo. Như vậy, xét theo giá trị trung bình, tốc độ tăng số DN nhỏ và siêu nhỏ (có doanh thu từ 1,0-10,0 tỷ) sẽ tăng khoảng 9,0% ở giai đoạn 2016-2017. Nhà nước cần có chính sách đồng bộ, tập trung hỗ trợ nhiều hơn về mọi mặt cho các DN thuộc loại hình nhỏ (xét theo cấp độ doanh thu) và vừa tham gia chuỗi ngành hàng NLTS, và DVTM.

 Có trên 1/3 DN đang tiến hành lập kế hoạch tăng qui mô kinh doanh trong năm 2016-2017 và khẳng định sẽ tiếp tục kinh doanh với qui mô này. Tuy nhiên, cần lưu ý đến số DN giảm qui mô kinh doanh hoặc giải thể.

 Ngoài chỉ số thống kê trung bình hàng năm về số DN giải thể thì trong báo cáo này chỉ ra gần 1/2 DN nêu lý do giải thể hoặc ngừng kinh doanh là do kinh doanh thua lỗ kéo dài, nguyên nhân chính là (i) giá đầu vào (vật tư nguyên liệu, giống, v.v.) tăng cao; (ii) thiếu nhân công lành nghề, tăng lương; (iii) Cạnh tranh thị trường khốc liệt (giá bán, chủng loại, chất lượng sản phẩm, v.v.); (iv) thiếu vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh; (v) thiết bị công nghệ lạc hậu.  

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article