Cổng thông tin doanh nghiệp giới thiệu toàn văn Dự thảo Luật Hỗ trợ DNNVV mới nhất

LUẬT

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định các nguyên tắc, nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; nguồn vốn, cơ chế phối hợp, giám sát và đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 4 của Luật này.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm việc xây dựng, tổ chức thực hiện, điều phối, giám sát và đánh giá nội dung hỗ trợ, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tập hợp các hoạt động, chính sách có liên quan đến nhau, sử dụng các nguồn lực của Nhà nước hoặc tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm đạt được mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng phát triển trong một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, địa bàn trong một hoặc nhiều giai đoạn.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 Điều này ở cấp trung ương hoặc cấp địa phương.

4. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện, phối hợp, giám sát và đánh giá thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ về chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là điểm truy cập trên môi trường mạng (tại địa chỉ www.business.gov.vn) hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc liên kết các cơ quan, tổ chức, cá nhân, tích hợp thông tin, dịch vụ và các ứng dụng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6. Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo doanh nghiệp đang trong quá trình hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ trước khi thương mại hóa được sản phẩm, dịch vụ ra thị trường, có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ hoặc mô hình kinh doanh mới và có thời gian hoạt động dưới 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

7. Nhà đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trực tiếp hoặc thông qua các quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

8. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hình thành từ các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ tương tác lẫn nhau tạo nên một môi trường thuận lợi thúc đẩy sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

9. Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp là cơ sở cung cấp các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết cho các tổ chức, cá nhân hoàn thiện ý tưởng kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trong giai đoạn mới thành lập.

10. Khu làm việc chung là khu vực cung cấp không gian làm việc tập trung, không gian trưng bày sản phẩm và cung cấp các tiện ích để hỗ trợ, chia sẻ và liên kết các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

11. Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở cung cấp các thiết bị dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu.

12. Cụm liên kết ngành là một hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, doanh nghiệp phụ trợ và các tổ chức có liên quan trên một vùng địa lý nhất định cùng cạnh tranh và hợp tác.

13. Chuỗi giá trị là những hoạt động liên kết tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm các giai đoạn tiếp nối nhau từ hình thành ý tưởng, thiết kế sản phẩm, sản xuất, phân phối đến tay người tiêu dùng.

Điều 4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, được chia thành 3 cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa như sau:

     Quy mô

 

 

 

Ngành kinh tế

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động bình quân năm

Tổng nguồn vốn

Số lao động bình quân năm

Tổng nguồn vốn

Số lao động bình quân năm

1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

Từ 20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến dưới 200 người

Trên 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

Từ 200 người đến dưới 300 người

2. Xây dựng và công nghiệp

10 người trở xuống

Từ 20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến dưới 200 người

Trên 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

Từ 200 người đến dưới 300 người

3. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến dưới 50 người

Trên 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

Từ 50 người đến dưới 100 người

2. Căn cứ khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức chủ trì nội dung hỗ trợ, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xác định đối tượng cụ thể phù hợp với tính chất, mục tiêu của từng nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đảm bảo không vi phạm nguyên tắc thị trường, không phân biệt đối xử, không vi phạm các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp cận bình đẳng các nội dung hỗ trợ cơ bản quy định tại Chương II của Luật này.

3. Hỗ trợ trọng tâm dành cho các đối tượng ưu tiên là các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất chế biến, doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành quy định tại Chương III của Luật này và được thực hiện theo nguyên tắc lựa chọn đối tượng đáp ứng tốt nhất các điều kiện hỗ trợ và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

4. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cùng một thời điểm đồng thời đáp ứng các điều kiện khác nhau về cùng một nội dung hỗ trợ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất.

5. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực của Nhà nước chủ yếu thông qua việc tạo cơ chế chính sách cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn theo quy định của pháp luật.

6. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước được thực hiện theo quy định, mô hình và phương thức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của các tổ chức, cá nhân tài trợ. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tài trợ và tham gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy định, đối tượng và mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và nhận hỗ trợ

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có các quyền sau đây:

a) Tiếp cận và nhận hỗ trợ từ Nhà nước, tổ chức và cá nhân phù hợp với mục tiêu, đối tượng và điều kiện hỗ trợ.

b) Lựa chọn hình thức, nội dung hỗ trợ phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.

c) Phản ánh tới cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm hoặc có quy định gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp cận nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp thông tin về doanh nghiệp chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ.

b) Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Hoạt động đúng quy định của pháp luật, tuân thủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

d) Thực hiện đúng các cam kết đối với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và có nghĩa vụ hoàn trả mọi chi phí hỗ trợ trong trường hợp vi phạm hoặc lợi dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước để trục lợi. 

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.


 CHƯƠNG II

CÁC NỘI DUNG HỖ TRỢ CƠ BẢN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

 

Điều 7. Nội dung hỗ trợ cơ bản

Các nội dung hỗ trợ cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: gia nhập và rút khỏi thị trường, tín dụng, tài chính, công nghệ, mặt bằng sản xuất, xúc tiến và mở rộng thị trường, thông tin và tư vấn, phát triển nguồn nhân lực, ươm tạo và cung cấp dịch vụ hỗ trợ.

Điều 8. Hỗ trợ gia nhập, rút khỏi thị trường

1. Nhà nước tạo môi trường, điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để doanh nghiệp nhỏ và vừa gia nhập, rút khỏi thị trường, phát triển bình đẳng, bền vững và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư kinh doanh.

2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân:

a) Ban hành các điều kiện đầu tư kinh doanh về quy mô gây bất lợi hoặc thiệt hại cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận các nguồn lực kinh doanh.

b) Có hành vi phân biệt đối xử, sách nhiễu, gây khó khăn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc không thực thi công vụ theo quy định của pháp luật.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cải thiện môi trường kinh doanh, cải cách hành chính thông qua đơn giản hoá quy trình xử lý; giảm thời gian và chi phí tuân thủ, bảo đảm công khai, minh bạch các quy định; rà soát đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh, tham vấn ý kiến của các hiệp hội để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Các cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bố trí nguồn lực, hướng dẫn hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các thủ tục hành chính.

Điều 9. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng

1. Các ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn thông qua:

a) Cung cấp khoản vay với lãi suất và thời hạn vay vốn phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa và tình hình tài chính của ngân hàng.

b) Thiết kế điều kiện, quy trình, thủ tục cho vay phù hợp với với đặc điểm, quy mô doanh nghiệp và quy định của chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo thủ tục đơn giản, thời gian giải ngân vốn nhanh, an toàn tín dụng.

c) Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Trong từng thời kỳ, Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù lãi suất và các hình thức khác để hỗ trợ các ngân hàng cho vay đối với:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các nội dung hỗ trợ, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.

b) Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận tín dụng thông qua các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, nâng cao năng lực quản trị, minh bạch hoạt động của doanh nghiệp.

4. Chính phủ xây dựng các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính sách, chương trình tài chính vi mô cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Điều 10. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng từ các quỹ

1. Kiện toàn tổ chức, bổ sung chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chức năng cho vay, đầu tư, tài trợ để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị bền vững, hình thành cụm liên kết ngành quy định tại Chương III của Luật này.

2. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn cho quỹ.

a) Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trung ương thực hiện chức năng tái bảo lãnh cho các quỹ bảo lãnh tín dụng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất chế biến, doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành vay vốn tại tổ chức tín dụng.

b) Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại tổ chức tín dụng; cung cấp dịch vụ tư vấn, nâng cao năng lực xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn vay hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện bảo lãnh dựa trên tài sản bảo đảm hoặc xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp và không được từ chối nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 11. Hỗ trợ tài chính

1. Hỗ trợ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

a) Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật này được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của Luật này được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Chính phủ quy định trình tự, thủ tục về thuế, chế độ kế toán theo hướng đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Tùy theo điều kiện ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ lãi suất và các hỗ trợ tài chính khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mục tiêu, định hướng ưu tiên phát triển của địa phương.

Điều 12. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh

1. Nhà nước khuyến khích đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh.

a) Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê làm mặt bằng sản xuất được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.

b) Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê trên 30% diện tích đất công nghiệp thì ngoài việc được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi về tiền thuê đất (nếu có), còn được hưởng ưu đãi về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhp từ việc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê.

c) Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê trên 50% diện tích đất công nghiệp thì ngoài việc được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi về tiền thuê đất (nếu có), còn được hưởng ưu đãi về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhp từ việc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê.

d) Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp công khai thông tin về tỷ lệ lấp đầy, giá thuê, thời hạn thuê trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mặt bằng sản xuất trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp.

Điều 13. Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ

1. Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

a) Nghiên cứu, đổi mới công nghệ để phát triển sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.

b) Tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện và làm chủ công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ.

c) Xây dựng và công nhận đạt được các tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, quản lý quy trình sản xuất và môi trường.

d) Xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

đ) Đo lường, phân tích, thí nghiệm, chế tạo mẫu, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm; ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tư vấn, đào tạo về đổi mới sáng tạo, quản trị doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ, hoàn thiện công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng; cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu về cung cầu công nghệ.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn để hỗ trợ chi phí để chuyển giao, hoàn thiện ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Các chương trình, đề án, dự án khoa học và công nghệ ở các cấp, các quỹ quy định tiêu chí riêng để lựa chọn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia.

Điều 14. Hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường

1. Nhà nước tham gia đầu tư theo hình thức đối tác công tư thông qua bố trí quỹ đất và các nguồn lực khác để hình thành các chuỗi quốc gia phân phối sản phẩm, trong đó ưu tiên sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, cung ứng.

2. Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kinh doanh chuỗi quốc gia phân phối sản phẩm được:

a) Hỗ trợ vay vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

b) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất như áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

c) Được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

4. Nhà nước hỗ trợ chi phí thành lập, vận hành các tổ chức hỗ trợ xuất khẩu để xúc tiến, mở rộng thị trường sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Hỗ trợ tham gia mua sắm công

1. Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng và gói thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng do các cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công chỉ dành cho nhà thầu là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.

2. Trường hợp giá gói thầu xây lắp trên 05 tỷ đồng và mua sắm hàng hoá, dịch vụ trên 03 tỷ đồng do các cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công thì ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật Đấu thầu.

3. Nhà thầu chính sử dụng nhà thầu phụ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu. Trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu chính phải kê khai tên nhà thầu phụ là doanh nghiệp nhỏ và vừa và phần công việc dự kiến dành cho nhà thầu phụ đó.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 16. Hỗ trợ thông tin và tư vấn

1. Nhà nước thu thập và công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cơ sở dữ liệu về mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực:

a) Khởi nghiệp, lập kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

b) Tài chính, thuế, kế toán, lao động; tư vấn quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh.

c) Nghiên cứu và phát triển công nghệ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ; đăng ký, bảo vệ thương hiệu, quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

d) Hội nhập, thực thi các cam kết và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn trong cơ sở dữ liệu công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn.

3. Nhà nước hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực thi pháp luật giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả; phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; nâng cao công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp.

4. Nhà nước hỗ trợ cung cấp thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực:

a) Thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế.

d) Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

đ) Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường trong nước và xuất khẩu, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp và thông tin khác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

e) Thông tin về hoạt động, nghiên cứu trao đổi, tham khảo của các cơ quan, tổ chức về hoạt động của doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp.

g) Thông tin về kinh nghiệm quốc tế về phát triển doanh nghiệp.

Điều 17. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tham gia các khoá đào tạo cung cấp kiến thức khởi sự kinh doanh, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, bao gồm:

a) Đào tạo khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

b) Đào tạo quản trị doanh nghiệp.

c) Đào tạo chuyên sâu và đào tạo khác theo nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo trực tuyến, đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 18. Hỗ trợ ươm tạo, cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp, tổ chức đầu tư kinh doanh các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được:

a) Hỗ trợ vay vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

b) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất như áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

c) Được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng của các chương trình hỗ trợ quy định tại Chương III của Luật này được hỗ trợ một phần chi phí dịch vụ trong các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
 

CHƯƠNG III

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ TRỌNG TÂM DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

 

Điều 19. Mục tiêu

Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm cho đối tượng ưu tiên đáp ứng tốt nhất các điều kiện của từng chương trình theo định hướng chuyển đổi mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh và tự chủ của nền kinh tế.

Điều 20. Nguyên tắc xây dựng chương trình

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hiệp hội xây dựng chương trình trong ngành, lĩnh vực, địa bàn.

2. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải quy định rõ các nội dung sau:

a) Mục tiêu, đối tượng và điều kiện hỗ trợ;

b) Nội dung hỗ trợ;

c) Nguồn lực thực hiện;

d) Cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện chương trình;

đ) Lồng ghép các chương trình, hoạt động đang thực hiện có cùng mục tiêu liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, tránh chồng chéo, trùng lặp;

e) Góp phần hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.

3. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khảo sát nhu cầu đối tượng thụ hưởng, lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trung ương quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, địa bàn và hiệp hội liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Ngoài các chương trình quy định tại Luật này, Chính phủ quy định các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khác phù hợp với mục tiêu và định hướng ưu tiên phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ.

Mục 1: Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Điều 21. Mục tiêu

Thúc đẩy các hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nhằm gia tăng tính minh bạch, cơ hội tiếp cận các nguồn lực và hỗ trợ cho đối tượng này phát triển, qua đó tạo việc làm, thu nhập, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, người lao động và các bên liên quan, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.

Điều 22. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo pháp luật về doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục tối thiểu 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

2. Hoạt động đúng quy định của pháp luật, tuân thủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Điều 23. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ thủ tục chuyển đổi sang doanh nghiệp

a) Cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tư vấn hồ sơ, hỗ trợ thủ tục đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

b) Thủ tục đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp đồng thời là thủ tục giải thể hộ kinh doanh. Doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ kinh doanh.

c) Được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

2. Được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

3. Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 02 năm đầu kể từ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

4. Được áp dụng chế độ kế toán đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ; được miễn phí sử dụng phần mềm kế toán.

5. Được miễn phí tham gia các khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và đào tạo liên quan khác theo nhu cầu tại thời điểm chuyển đổi sang doanh nghiệp.

6. Được hưởng các hỗ trợ cơ bản theo quy định tại Chương II của Luật này.

Mục 2: Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Điều 24. Mục tiêu

Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên cơ sở hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bền vững và thân thiện.

Điều 25. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

1. Các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này.

2. Các nhà đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này.

3. Các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Điều 26. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

1. Hỗ trợ gia nhập, hoạt động và rút khỏi thị trường

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được áp dụng chế độ kế toán đơn giản cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ; được miễn phí sử dụng phần mềm kế toán.

b) Nhân lực công nghệ cao làm việc trong doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hoàn thiện sản phẩm thử nghiệm và các tiêu chuẩn của sản phẩm; hỗ trợ sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ tham gia các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

3. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn và truyền thông

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ kinh phí tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển ý tưởng, sản phẩm; quản trị doanh nghiệp và kêu gọi đầu tư.

b) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ tư vấn pháp lý, sở hữu trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

c) Nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng chương trình truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, phổ biến, tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp thành công của Việt Nam.

4. Hỗ trợ thông tin, kết nối và mở rộng thị trường

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ thông tin, kết nối với các mạng lưới khởi nghiệp, chuyên gia tư vấn, gọi vốn đầu tư từ các nhà đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước thông qua Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia.

b) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu; tham gia các đoàn xúc tiến thương mại và các sự kiện về khởi nghiệp trong nước, quốc tế; tham gia các chương trình nối kết cung cầu công nghệ.

5. Hỗ trợ vốn cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được tiếp cận vốn hỗ trợ từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và các quỹ được quy định tại điểm b, điểm c khoản này.

b) Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương: Tùy theo điều kiện ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quản lý quỹ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chức năng đầu tư, tài trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c) Quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của khu vực tư nhân được hình thành từ vốn góp hợp pháp của các nhà đầu tư với mục đích đầu tư vào các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật này và theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ. Chính phủ quy định chi tiết về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tư nhân; hướng dẫn thủ tục chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Điều 27. Hỗ trợ đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 10 của Luật này và quỹ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của địa phương được góp vốn tối đa 30% tổng số vốn huy động được của quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tư nhân trong và ngoài nước; xem xét thoái phần vốn góp tại các quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sau 05 năm kể từ thời điểm góp vốn.

Điều 28. Hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

Ngoài ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này, cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được:

1. Hỗ trợ một phần kinh phí hoặc vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của địa phương;

2. Hỗ trợ tư vấn, đào tạo về thành lập, vận hành và quản trị cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;

3. Hỗ trợ kinh phí để kết nối với các mạng lưới khởi nghiệp, mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp và các nhà đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước.

Mục 3: Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành

Điều 29. Mục tiêu

Thúc đẩy hình thành liên kết giữa các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và các tổ chức khác nhằm giúp doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị, hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam.

Điều 30. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

1. Đối tượng:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực sản xuất chế biến, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về chất lượng và giá thành; có đổi mới sáng tạo liên quan đến vật liệu, quy trình công nghệ, máy móc thiết bị; có tiềm năng nâng cao giá trị gia tăng; có tiềm năng tham gia các chuỗi giá trị và phát triển cụm liên kết ngành.

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong một số ngành, lĩnh vực và sản phẩm cụ thể khác do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

2. Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

a) Đang hoạt động ổn định, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật.

b) Đang có hoạt động sản xuất kinh doanh chính thuộc các lĩnh vực, sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Có nhu cầu tham gia, sẵn sàng hợp tác và tuân thủ các quy định tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

d) Doanh nghiệp được lựa chọn tham gia chương trình là doanh nghiệp đáp ứng tốt nhất các điều kiện trong so sánh với các doanh nghiệp khác.

Điều 31. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao nhận thức

a) Nâng cao nhận thức về phát triển liên kết doanh nghiệp, chuỗi giá trị, phát triển các cụm liên kết ngành.

b) Quản trị doanh nghiệp trong mối quan hệ liên kết cụm ngành, chuỗi giá trị.

c) Đào tạo chuyên sâu về trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tại hiện trường.

2. Hỗ trợ tư vấn

a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển sản phẩm phù hợp với chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

b) Đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

c) Nghiên cứu và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, phát triển sản phẩm mới chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành

d) Kỹ thuật chuyên biệt về tổ chức, sắp xếp lại sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

3. Hỗ trợ về thông tin

a) Xây dựng hướng dẫn tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin doanh nghiệp của chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành phục vụ kết nối mạng lưới, liên kết trong chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với tổ chức nghiên cứu, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội, cơ quan có liên quan.

c) Xây dựng nền tảng thông tin về nhu cầu đầu vào, đầu ra và cơ chế trao đổi thông tin thúc đẩy hoạt động mua chung, bán chung của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

d) Thông tin về công nghệ, thị trường, sản phẩm liên quan đến chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

4. Hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường sản phẩm của chuỗi giá trị, thương hiệu của cụm liên kết ngành.

a) Đăng ký bảo vệ thương hiệu, quyền sở hữu công nghiệp của sản phẩm.

b) Xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm, thương hiệu của cụm liên kết ngành.

c) Nghiên cứu, phân tích thị trường trong và ngoài nước, hoạt động xúc tiến thương mại, tham dự triển lãm, hội chợ trong nước và quốc tế.

5. Các hỗ trợ khác

a) Hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

b) Ưu tiên vay vốn quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này, vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Ưu tiên bảo lãnh vay vốn quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này.

d) Hoạt động truyền thông, tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về phát triển chuỗi giá trị, phát triển cụm liên kết ngành.

e) Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứu, phát triển sản phẩm.

Điều 32. Tổ chức thực hiện chương trình

1. Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá chương trình

a) Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tổ chức kiểm tra định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm, xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát và đánh giá kết quả thực hiện của các chương trình.

b) Thực hiện các quy định về công khai, giám sát và đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 40, Điều 41, Điều 42 của Luật này.

c) Định kỳ hàng năm, cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình gửi báo cáo tình hình và đánh giá kết quả thực hiện đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan.

2. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình

a) Tùy theo điều kiện ngân sách từng thời kỳ, Nhà nước bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực khác để thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

b) Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí từ các chương trình hỗ trợ của Nhà nước trong các ngành, lĩnh vực để thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật này.

c) Cơ quan, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia đóng góp, tài trợ theo quy định của pháp luật để thực hiện chương trình.

3. Các đối tượng quy định tại Điều 25, Điều 30 của Luật này được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ của Nhà nước trong các ngành, lĩnh vực.

4. Chính phủ quy định chi tiết nội dung từng chương trình, phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển của Nhà nước và điều kiện ngân sách nhà nước trong từng kỳ.

 CHƯƠNG IV

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Tổ chức, kiện toàn hệ thống cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đào tạo và bồi dưỡng cho cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp trung ương và cấp địa phương.

4. Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và định kỳ công bố thông tin, thống kê về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chấp hành pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6. Hợp tác quốc tế về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện văn bản pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Tham gia ý kiến đối với đề xuất chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật này.

d) Tổ chức, kiện toàn cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đào tạo và bồi dưỡng cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp trung ương và cấp địa phương.

đ) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, định kỳ công bố thông tin về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

e) Thực hiện hợp tác quốc tế về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành, lĩnh vực. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:

a) Xây dựng, chủ trì hoặc tham gia thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ động định hướng công nghệ, lựa chọn sản phẩm đổi mới sáng tạo để xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phù hợp; lồng ghép với các chương trình hỗ trợ phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn.

c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

d) Kiểm tra, theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

đ) Công khai hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật này.

e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác có liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương.

b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy định của Luật này.

c) Kiện toàn cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; giao cơ quan đầu mối trực thuộc Ủy bản nhân dân cấp tỉnh để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương.

d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chấp hành pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thành tích xuất sắc, có sáng tạo trong kinh doanh, đóng góp vào phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

đ) Tổ chức đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

e) Định kỳ hàng năm, báo cáo về tình hình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và các hiệp hội khác

1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Phản biện cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với cơ quản quản lý hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, triển khai kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tham gia giám sát, đánh giá các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật này.

4. Thực hiện cung cấp dịch vụ công, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cấp chứng chỉ, chứng nhận chuyên ngành của hiệp hội cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức sự kiện tôn vinh, bình chọn, phong, tặng danh hiệu, giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nhân, tổ chức và cá nhân có thành tích, đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, đóng góp vào phát triển kinh tế-xã hội.

6. Huy động các nguồn lực và thực hiện hỗ trợ hội viên là các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật này.

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tổ chức, cá nhân

1. Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các điều kiện, cam kết nhận hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của Luật này.

2. Cung cấp các tài liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để chứng minh, xác nhận việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Tham gia, phối hợp với Nhà nước đầu tư thành lập, quản lý và vận hành đơn vị thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trung ương và địa phương theo hình thức đối tác công tư hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

 CHƯƠNG V

NGUỒN VỐN, CƠ CHẾ PHỐI HỢP, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

 

Điều 37. Ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Hàng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức chủ trì các nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa lập dự toán ngân sách đối với các nội dung cần hỗ trợ theo các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan mình gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch đầu tư cùng cấp tổng hợp, thẩm định theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Quy trình lập dự toán, tổng hợp dự toán, giao dự toán, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.

Điều 38. Cơ chế huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, tài trợ, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

a) Được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

b) Được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Điều phối công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện vai trò điều phối chung, đảm bảo thống nhất trong xây dựng và tổ chức triển khai nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện vai trò điều phối, đảm bảo thống nhất trong xây dựng và tổ chức triển khai nội dung, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương.

3. Định kỳ hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nội dung, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức khác có sử dụng nguồn kinh phí quy định tại Luật này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 40. Công khai hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Công khai mục tiêu hỗ trợ; đối tượng hỗ trợ; điều kiện hỗ trợ; hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ; quy trình hoặc phương thức lựa chọn; số lượng đối tượng hỗ trợ; thời hạn dự kiến; nguồn kinh phí hỗ trợ, tài trợ; cơ quan, tổ chức chủ trì; kết quả đánh giá thực hiện; và các thông tin khác có liên quan.

2. Việc công khai được thực hiện niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức chủ trì hoặc đơn vị tham gia; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức chủ trì, Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức diễn đàn, hội thảo, hội nghị phổ biến thông tin; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Việc công khai phải được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 41. Giám sát hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Việc thực hiện nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được giám sát bởi các cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, hiệp hội, cá nhân tài trợ.

2. Nội dung giám sát gồm:

a) Việc thực hiện các quy trình, thủ tục và nội dung hỗ trợ; quy trình hoặc phương thức lựa chọn đối tượng hỗ trợ.

b) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng kinh phí hỗ trợ, tài trợ.

c) Việc thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 42. Đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện các nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức đánh giá kết quả thực hiện, tác động dự kiến đối với đối tượng hỗ trợ và công khai kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trung ương được quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này định kỳ tổ chức đánh giá độc lập tác động của nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang thực hiện, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 
Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp

1. Nội dung, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Nội dung, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát sinh từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 44. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày…. tháng …. năm 20…

2. Bổ sung lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư bao gồm: đầu tư kinh doanh chuỗi quốc gia phân phối sản phẩm; đầu tư kinh doanh cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Điều 16 Luật Đầu tư.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu như sau: doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ được hưởng ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 45. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa… , kỳ họp thứ … thông qua ngày …. tháng …. năm 20…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article