Để quản lý các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Mục đích Để quản lý các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Thể loại Giấy chứng nhận
Ngành nào cần 00

Các cá nhân và tổ chức có sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Nơi nộp hồ sơ
Lệ phí và Thời hạn Quy định trong Thông tư số 03/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài chính và Thông tư 97/2003/TT-BTC ngày 13/10/2003 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2003/TT-BTC ngày 10/1/2003 của Bộ Tài chính
Các hồ sơ cần khi đăng ký Không quy định
Trình tự thủ tục
  • Đối với cơ sở
    1. Trực tiếp đề nghị với cơ quan kiểm định tiến hành kiểm định, khi có nhu cầu kiểm định đối tượng;
    2. Cung cấp các tài liệu kỹ thuật liên quan đến đối tượng được kiểm định, cử người đại diện chứng kiến quá trình kiểm định;
    3. Khắc phục các hiện tượng không bảo đảm an toàn liên quan đến công việc kiểm định.
  • Đối với cơ quan kiểm định
    1. Khi nhận được đề nghị của cơ sở, chậm nhất là 10 ngày (ngày làm việc) phải tiến hành kiểm định. Trường hợp không thực hiện được đề nghị của cơ sở, chậm nhất là 05 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đề nghị phải trả lời cho cơ sở bằng văn bản và nêu rõ lý do;
    2. Thực hiện việc kiểm định đối tượng theo đúng quy trình kiểm định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
    3. Lập biên bản kiểm định và ghi đầy đủ kết quả kiểm định vào lý lịch đối tượng;
    4. Khi đối tượng đủ điều kiện an toàn để đưa vào sử dụng, chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày công bố biên bản kiểm định, cơ quan kiểm định phải cấp cho cơ sở Phiếu kết quả kiểm định (02 bản) theo mẫu quy định
Thời hạn trả lời hồ sơ 10 ngày
Cơ quan thanh, kiểm tra Sở Lao động và thương binh xã hội ở các tỉnh
Hình thức xử phạt vi phạm

Phạt tiền từ 5.000.000 VNĐ đến 10.000.000 VNĐ. Xem Điều 22 Nghị định của chính phủ số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

Các văn bản luật liên quan
Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao dộng, về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định, hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Quyết định 90/2003/QĐ-BNN của Bộ trưởng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 04 tháng 9 năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối
Thông tư số 03/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu câu nghiêm ngặt về an toàn
Thông tư số 97/2003/TT-BTC ngày 13/10/2003, Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2003/TT-BTC ngày 10/1/2003 Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Thông tin bổ sung

Khi cải tạo, sửa chữa làm thay đổi các thông số kỹ thuật của đối tượng đã đăng ký thì phải kiểm định lại.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article